PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn Ngữ Văn lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề khảo sát gồm 02 trang)
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm) Đọc bài thơ và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Mẹ ốm Mọi hôm mẹ thích vui chơi Hôm nay mẹ chẳng nói cười được đâu
Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay.
Cánh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
Nắng mưa từ những ngày xưa Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.
Khắp người đau buốt, nóng ran Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm
Người cho trứng, người cho cam
Và anh y sĩ đã mang thuốc vào.
Sáng nay trời đổ mưa rào Nắng trong trái chín ngọt ngào bay hương
Cả đời đi gió đi sương Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi.
Mẹ vui, con có quản gì Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca
Rồi con diễn kịch giữa nhà Một mình con sắm cả ba vai chèo.
Vì con, mẹ khổ đủ điều Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn
Con mong mẹ khoẻ dần dần Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say.
Rồi ra đọc sách, cấy cày Mẹ là đất nước, tháng ngày của con... (Trần Đăng Khoa, Tập thơ “Góc sân và khoảng trời”, 1968) Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ lục bát B. Thơ song thất lục bát
C. Thơ tự do D. Thơ năm chữ Câu 2. Chi tiết nào không gợi lên hình ảnh mẹ ốm trong bài thơ?
A. Chẳng nói cười; cánh màn khép lỏng. B. Ruộng vườn vắng mẹ; người đau buốt, nóng ran.
C. Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say. D. Lần giường tập đi. Câu 3. Những việc làm của con khi mẹ ốm là:
A. Cho trứng, cho cam B. Bỏ màn, têm trầu C. Mang thuốc D. Ngâm thơ, kể chuyện, múa ca, diễn kịch Câu 4. Từ “chèo” trong bài thơ với từ “chèo” trong câu “Cô Nụ chèo thuyền đưa học sinh qua sông” là:
A. Từ đồng âm B. Từ đa nghĩa C. Từ đồng nghĩa D. Từ trái nghĩa Câu 5. Cụm từ “nhiều nếp nhăn” là loại cụm từ gì?
A. Cụm danh từ B. Cụm động từ C. Cụm tính từ D. Không phải cụm từ Câu 6. Ý nghĩa của bài thơ “Mẹ ốm”?
A. Nỗi vất vả, khó chịu của những người bị ốm, tình cảm yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm. B. Tình cảm xóm làng thân thiết khi có người xung quanh bị ốm. C. Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm. D. Sự lo lắng của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm và tác hại của ốm đau đối với cuộc sống mỗi người. Câu 7 (0,75 điểm). Người mẹ trong bài thơ đã nhận được những tình cảm gì của các cô bác hàng xóm, láng giềng khi ốm? Câu 8 (1,25 điểm). Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ:
“Rồi ra đọc sách, cấy cày Mẹ là đất nước, tháng ngày của con.” Câu 9 (1,0 điểm). Là người con, em cần làm gì để thể hiện tình cảm của mình với cha mẹ? II. VIẾT (4,0 điểm)
Em hãy viết bài văn kể lại một trải nghiệm với người bạn đã giúp em thay đổi bản thân theo hướng tích cực.
------------------HẾT-------------------
Họ và tên thí sinh: ………………………. Họ tên, chữ ký GT 1:………………………. Số báo danh:…………………. ……………...Họ tên, chữ ký GT 2:……………………
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT
CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Ngữ văn Lớp 6
Hướng dẫn chấm gồm: 03 trang
Tổng điểm cho cả bài thi 10 điểm Yêu cầu nội dung, hình thức và phân bố điểm như sau: Phần I. Đọc hiểu: (6,0 điểm) Trắc nghiệm: Từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,5 điểm. Tổng điểm là 3,0 điểm
Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A C D B A C
Câu Yêu cầu Điểm Câu 7
(0,75 điểm)
Người mẹ trong bài thơ đã nhận được những tình cảm của các cô bác hàng xóm, láng giềng khi ốm là: + Người cho trứng, người cho cam. + Anh y sỹ mang thuốc đến cho mẹ. * Hướng dẫn chấm: + Hs chỉ ra được 2 ý đúng cho 0,75 điểm. + Hs chỉ ra được 1 ý đúng cho 0,25 điểm. + Hs không chỉ ra được hoặc chỉ sai không cho điểm.
0,75
Câu 8
(1,25 điểm)
- Hs chỉ ra được biện pháp tu từ so sánh: Mẹ – đất nước, tháng ngày của con. * Hướng dẫn chấm: + Hs gọi đúng tên biện pháp tu từ so sánh cho 0,25 điểm. + Chỉ ra đúng hình ảnh so sánh cho 0,25 điểm. + Hs gọi tên sai cho 0 điểm. - Nêu được tác …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.