Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 9 môn Toán năm 2018 – 2019 phòng GD ĐT Ba Đình – Hà Nội

Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 9 môn Toán năm 2018 – 2019 phòng GD ĐT Ba Đình – Hà Nội

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 9 môn Toán năm 2018 – 2019 phòng GD ĐT Ba Đình – Hà Nội Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi học kỳ 2 Toán lớp 9 năm 2018 – 2019 phòng GD&ĐT Ba Đình – Hà Nội Đề thi học kỳ 2 Toán lớp 9 năm 2018 – 2019 phòng GD&ĐT Ba Đình – Hà Nội Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Ba Đình – Hà Nội vừa tổ chức kỳ thi kiểm tra chất lượng học kỳ 2 môn Toán lớp 9 năm học 2018 – 2019. Mục tiêu của kỳ thi là để đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức môn Toán của học sinh và xếp loại học lực. Đề thi học kỳ 2 Toán lớp 9 năm 2018 – 2019 gồm 01 trang, biên soạn theo dạng đề tự luận với 05 bài toán. Học sinh có thời gian làm bài trong 90 phút, và đề thi đi kèm lời giải chi tiết và thang chấm điểm. Trích dẫn đề thi học kỳ 2 Toán lớp 9 năm 2018 – 2019 phòng GD&ĐT Ba Đình – Hà Nội: Một ô tô đi từ A đến B cách nhau 420km với vận tốc dự định. Khi đi được 120km thì ô tô tăng vận tốc thêm 15km/h và đi hết quãng đường còn lại với vận tốc mới. Hãy tính vận tốc ban đầu của ô tô, biết thời gian đi hết quãng đường AB là 6 giờ. Từ điểm M bên ngoài đường tròn (O), kẻ hai tiếp tuyến MA, MB với đường tròn (O), A và B là các tiếp điểm. Gọi E là trung điểm của đoạn MB; C là giao điểm của AE và (O) (C khác A), H là giao điểm của AB và MO. Hãy chứng minh và giải thích các quan hệ giữa các điểm M, A, O, B, E, C, H. Cho phương trình x^2 – 2(m + 1)x + 2m + 1 = 0. a) Giải phương trình khi m = 2. b) Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1; x2 sao cho x1^3 + x2^3 = 2019. Đề thi học kỳ 2 Toán lớp 9 năm 2018 – 2019 là cơ hội để học sinh thể hiện kiến thức và kỹ năng của mình trong môn Toán, cũng như chuẩn bị cho kỳ thi cuối năm sắp tới. Hy vọng rằng các em sẽ học tập và ôn luyện hiệu quả để đạt kết quả tốt trong kỳ thi sắp tới.

Xem trước nội dung

PHÒNG GD&ĐT QUẬN BA ĐÌNH (Đề thi gồm 01 trang)

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

MÔN TOÁN 9 Năm học 2018 - 2019 Thời gian làm bài: 120 phút

Bài I (2,0 điểm). Cho biểu thức 2 1 1 4 1 4 2 2 A x x x x                

với 0 ; 4 x x  

1) Rút gọn biểu thức A

2) Tìm x để 1 2 A 

3) Tìm x để 𝐴= −2√𝑥+ 5

Bài II (2,0 điểm). Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:

Một ô tô đi từ A đến B cách nhau 420km với vận tốc dự định. Khi đi được 120km thì ô tô tăng vận tốc thêm 15km/h và đi hết quãng đường còn lại với vận tốc mới. Tính vận tốc ban đầu của ô tô, biết thời gian đi hết quãng đường AB là 6 giờ.

Bài III (2,0 điểm).

1) Giải hệ phương trình: {

3

𝑥−𝑦−2√𝑦+ 1 = 1

1

𝑥−𝑦+ √𝑦+ 1 = 2

2) Cho phương trình   2 2 1 2 1 0 x m x m    

a) Giải phương trình khi m = 2 b) Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1; x2 sao cho 3 3 1 2 2019 x x  

Bài IV (3,5điểm). Từ điểm M bên ngoài đường tròn (O), kẻ hai tiếp tuyến MA, MB với đường tròn (O), A và B là các tiếp điểm. Gọi E là trung điểm của đoạn MB; C là giao điểm của AE và (O) (C khác A), H là giao điểm của AB và MO.

1) Chứng minh 4 điểm M, A, O, B cùng thuộc một đường tròn. 2) Chứng minh EB2 = EC.EA 3) Chứng minh tứ giác HCEB là tứ giác nội tiếp. 4) Gọi D là giao điểm của MC và (O) (D khác C). Chứng minh ∆ABD là tam giác cân.

Bài V (0,5điểm). Tìm cặp số (𝑎, 𝑏) thỏa mãn 𝑎𝑏= √2 và 𝑎3 + 2√2𝑏3 = 9

------ Hết------

ĐỀ CHÍNH THỨC

PHÒNG GD&ĐT QUẬN BA ĐÌNH

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI HỌC KỲ II

MÔN TOÁN 9 Năm học 2018 - 2019

Bài/câu Đáp án – Hướng dẫn chấm Điểm Bài I (2 điểm)

1) 𝐴=

2

√𝑥 ; với 𝑥> 0; 𝑥≠4

Nếu thiếu đk, trừ 0,25đ Làm tắt nhiều bước, trừ 0,25đ

0,75 đ

2) 𝐴> 1

2 ⇔0 < 𝑥< 16; 𝑥≠4 Nếu thiếu kết hợp đk, trừ 0,25đ

0,75 đ

3) 𝐴= −2√𝑥+ 5 ⇔𝑥= 4 (𝑙𝑜ạ𝑖); 𝑥= 1

4 (𝑡𝑚)

KL: 𝑥=

1

4

0,25 đ 0,25 đ

Bài II (2 điểm) Gọi vận tốc ban đầu của ô tô là x (Đv: km/h, đk x>0) 0,25 đ Sau khi tăng, vận tốc ô tô là: x+15 (km/h) 0,5 đ Thời gian đi với vận tốc ban đầu là:

120

𝑥 (h)

Thời gian đi nốt quãng đường còn lại sau khi tăng vận tốc là:

300

𝑥+15 (h) Vì thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là 6 giờ nên ta có PT

120

𝑥 + 300 𝑥+ 15 = 6

0,5 đ

Giải pt: 𝑥= −5 ; 𝑥= 60 0,5 đ Đối chiếu điều kiện và KL KL: vận tốc ban đầu của ô tô là 60 km/h.

0,25 đ Bài III (2 điểm): 1) Giải hệ PT

Đk: 𝑥≠𝑦; 𝑦≥−1 0,25 đ

Đặt ẩn phụ để có HPT:{3𝑎−2𝑏= 1

𝑎+ 𝑏= 2 ; đk 𝑏≥0; giải được {𝑎= 1

𝑏= 1 0,5 đ

Tìm được: {𝑥= 1

𝑦= 0 ; 𝑡𝑚đ𝑘; KL: … 0,25 đ 2)

Xét PT:   2 2 1 2 1 0 x m x m    

a) m=2 ⇒PT: 2 6 5 0 x x    , nhẩm nghiệm được 1 2 1; 5 x x   0,5 đ b) Nhẩm nghiệm được 1 2 1; 2 1 x x m    PT có hai nghiêm phân biệt ⇔2𝑚+ 1 ≠1 ⇔𝑚≠0

0,25 đ

𝑥1

3 + 𝑥2

3 = 2019 ⇔1 + (2𝑚+ 1)3 = 2019 ⇔𝑚= √2018

3 −1 2

Đối chiếu đk và KL

0,25 đ

Bài IV (3,5 điểm): Vẽ hình đến câu 1) được 0,25 đ

1) C/m tứ giác MAOB nội tiếp - ( HS phải C/m rõ từng ý, mỗi ý

đều có giải thích)

0,75 đ

2) - C/m 𝐵𝐴𝐸 ̂ = 𝐶𝐵𝐸 ̂ 0,5 đ - C/m ∆𝐴𝐵𝐸~∆𝐵𝐶𝐸 suy ra điều phải C/m 0,5 đ

3)

- Cm: 𝑀𝑂⊥𝐴𝐵 0,25 đ Áp dụng t/c trung tuyến ứng cạnh huyền trong tgv MHB

- ∆𝐸𝐻𝐵 cân tại E ⇒𝐵𝐻𝐸 ̂ = 𝐸𝐵𝐻 ̂,

0,25 đ - Mà 𝐸𝐶𝐵 ̂ = 𝐸𝐵𝐻 ̂ (do ∆𝐴𝐵𝐸~∆𝐵𝐶𝐸) nên 𝐸𝐶𝐵 ̂ = 𝐸𝐻𝐵 ̂ 0,25 đ - Suy ra tứ giác BCHB nội tiếp 0,25 đ

4)

Có EB2 = EC.EA (câu 2) ⇒ EM2 = EC.EA⇒∆𝑀𝐸𝐶~∆𝐴𝐸𝑀 (𝑐𝑔𝑐) ⇒ 𝐸𝑀𝐶 ̂ = 𝑀𝐴𝐸 ; ̂ C/m: 𝐴𝐷𝑀 ̂ = 𝑀𝐴𝐸 ; ̂ Vậy 𝐴𝐷𝑀 ̂ = 𝐸𝑀𝐷 ̂ suy ra 𝐴𝐷 //𝑀𝐵

0,25 đ

Cm: 𝐷𝐴𝐵 ̂ = 𝐴𝐵𝐸 ̂ (SLT) và 𝐴𝐵𝐸 ̂ = 𝐴𝐷𝐵 ̂ nên 𝐷𝐴𝐵 ̂ = 𝐴𝐷𝐵 ̂ ⇒đpcm 0,25 đ

Bài V (0,5 điểm): Tìm cặp số (𝑎, 𝑏) thỏa mãn 𝑎𝑏= √2 (1) và 𝑎3 + 2√2𝑏3 = 9 (2)

Cách 1: 𝑎𝑏= √2 ⇔ 𝑎√2𝑏= 2 ⇔𝑎3(√2𝑏)

3 = 8

Đặt 𝑥= 𝑎3 𝑣à 𝑦= (√2𝑏)

3 ⇒ xy = 8 và 𝑥+ 𝑦= 9 ⇒𝑥; 𝑦 𝑙à 2 𝑛𝑔ℎ𝑖ệ𝑚 𝑐ủ𝑎 𝑝𝑡: 𝑋2 −9𝑋+ 8 = 0 (theo Vi-et đảo)

Giải ra được KQ: (a; b) = (1; √2) và (a; b) = (2; √2

2 )

0,25 đ 0,25 đ

Cách 2: rút a theo b từ (1) thế vào (2) Cách 3: rút b theo a từ (1) thế vào (2) (Hai cách này đều cần học sinh có kỹ năng biến đổi đại số tốt, linh hoạt) Chú ý: Học sinh làm theo cách khác mà đúng hoặc có hướng đúng thì giáo viên dựa vào hướng dẫn chấm chia biểu điểm tương …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.