Đề thi thử THPT quốc gia Sinh học lần 2 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT chuyên Khoa học tự nhiên

Đề thi thử THPT quốc gia Sinh học lần 2 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT chuyên Khoa học tự nhiên

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trang 1

TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC TỰ NHIÊN

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

KHOA HỌC TỰ NHIÊN

ĐỀ THI THỬ THPT NĂM HỌC 2016-2017

MÔN SINH HỌC (LẦN 2)

Thời gian làm bài 50 phút

Câu 1: Khi nói về các nhân tố sinh thái, điều nào dưới đây không đúng?

A. Cơ thể thường xuyên phải phản ứng tức thời với tổ hợp tác động của nhiều nhân tố sinh

thái

B. Các loài sinh vật có phản ứng như nhau với cùng một tác động của một nhân tố sinh thái

C. Khi tác động lên cơ thể, các nhân tố sinh thái có thể thúc đẩy hoặc gây ảnh hưởng trái

ngược nhau

D. Các giai đoạn khác nhau của một cơ thể có phản ứng khác nhau trước cùng mọt nhân tố

sinh thái

Câu 2: Thực hiện phép lai giữa hai dòng cây thuần chủng: thân cao, lá nguyên với thân thấp

lá xẻ; F1 thu được 100% cây thân cao, lá nguyên. Cho cây thân cao, lá nguyên F1 giao phấn

với cây thân cao , lá xẻ. Ở F2 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình thân cao, lá xẻ

chiếm 30%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng. Tỷ lệ cây thân thấp, lá xẻ ở đời F2 là:

A. 5% B. 10% C. 20% D. 30%

Câu 3: Trong chu trình nitơ, vi khuẩn nitrat hóa có vai trò

A. chuyển hóa NH4+ thành NO3- B. chuyển hóa N2 thành NH4+

C. chuyển hóa NO3- thành NH4+ D. chuyển hóa NO2- thành NO3-

Câu 4: Cho các biện pháp sau:

(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen của sinh vật.

(2) Thay đổi môi trường sống của sinh vật để cho một gen bình thường nào đó biểu hiện khác

thường.

(3) Loại bỏ một gen sẵn có ra khỏi hệ gen.

(4) Làm bất hoạt một gen nào đó.

(5) Làm biến đổi một gen sẵn có trong hệ gen như cho nó tạo nhiều sản phẩm hơn hoặc làm

cho nó được biểu hiện một cách khác thường.

(6) Gây đột biến gen dạng thay thế cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác nhưng vẫn

mã hóa cho chính axit amin đó.

Có bao nhiêu biện pháp không dùng để tạo sinh vật biến đổi gen?

A. 2 B. 4 C. 5 D. 3

ThuVienDeThi.com

Trang 2

Câu 5: Một cơ thể có kiểu gen AaBbDD. Quá trình giảm phân có 12% số tế bào bị rối loạn

phân li của cặp NST mang cặp gen Bb ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; các

cặp NST khác phân li bình thường. Trong các giao tử được sinh ra, lấy ngẫu nhiên 1 giao tử

thì xác suất để thu được giao tử mang gen AbbD là bao nhiêu?

A. 1,5% B. 6% C. 12% D. 3%

Câu 10: Hai tế bào dưới đây là cùng của một cơ thể lưỡng bội có kiểu gen AaBb đang thực

hiện giảm phân.

ThuVienDeThi.com

Trang 3

Xét các khẳng định sau đây:

1. Sau khi kết thúc phân bào, số tế bào con sinh ra từ tế bào 1 nhiều hơn số tế bào con sinh ra

từ tế bào 2.

2. Tế bào 1 đang ở kì giữa của giảm phân I, tế bào 2 đang ở kì giữa của nguyên phân.

3. Nếu giảm phân bình thường thì các tế bào con của tế bào 1 sẽ có kiểu gen là Ab và aB.

4. Nếu giảm phân bình thường thì số NST trong mỗi tế bào con của hai tế bào đều bằng nhau

5. Nếu 2 chromatide chứa gen a của tế bào 2 không tách nhau ra thì sẽ tạo ra các tế bào con bị

đột biến lệch bội.

6. Nếu 2 NST kép chứa gen A và a của tế bào cùng di chuyển về một cực của tế bào thì sẽ tạo

ra các tế bào con có kiểu gen là AaB và Aab hoặc Aab và aaB

Có bao nhiêu khẳng định đúng?

A. 3 B. 5 C. 3 D. 2

Câu 11: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm di truyền của gen lặn nằm trên

nhiễm sắc thể X.

A. Có hiện tượng di truyền chéo từ mẹ cho con trai.

B. Tỉ lệ phân li kiểu hình không giống nhau ở hai giới.

C. Kết quả phép lai thuận khác với kết quả phép lai nghịch.

D. Kiểu hình lặn có xu hướng biểu hiện ở cơ thể mang cặp nhiễm sắc thể XX.

Câu 12: Trên một thảo nguyên, các con ngựa vằn mỗi khi di chuyển thường đánh động và

làm các con côn trùng bay khỏi tổ. Lúc này các con chim diệc sẽ bắt các con côn trùng bay

khỏi tổ làm thức ăn. Việc côn trùng bay khỏi tổ, cũng như việc chim diệc bắt côn trùng không

ảnh hưởng gì đến ngựa vằn. Chim mỏ đỏ (một loài chim nhỏ) thường bắt ve bét trên lưng

ngựa vằn làm thức ăn. Mối quan hệ giữa các loài đươc tóm tắt ở hình bên.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.