Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học - Ôn luyện các câu hỏi đếm

Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học - Ôn luyện các câu hỏi đếm

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia 2017

Thầy Nguyễn Thanh Bình – 0906.877.453 Trang 1

ÔN LUYỆN CÁC CÂU HỎI ĐẾM - 1

Câu 1: Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay, cần tập trung vào bao nhiêu biện pháp sau đây?

1. Xây dựng các nhà máy xử lý và tái chế rác thải. 2. Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường. 3. Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh. 4. Giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người. 5. Tăng cường khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 2: Cho các thành tựu sau:

1. Tạo chủng vi khuẩn E.Coli sản xuất insulin của người. 2. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường. 3. Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia. 4. Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao. 5. Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carôten. Có bao nhiêu thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền? A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 3: Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Khi nói về lưới thức ăn trên, đã có các nhận xét sau:

1. Cây ngô là sinh vật sản suất, cũng là sinh vật có bậc dinh dưỡng cấp 1. 2. Châu chấu và sâu cùng ăn ngô nên được xem là sinh vật tiêu thụ bậc 2. 3. Rắn hổ mang là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất và có bậc dinh dưỡng cấp cao nhất. 4. Chỉ có chim chích và ếch xanh được xem là sinh vật tiêu thụ. Có bao nhiêu nhận xét là đúng? A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 4: Cho các quan niệm tiến hóa sau:

1. Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.

2. Đối tượng của chọn lọc tự nhiên là các cá thể. 3. Hình thành loài mới diễn ra theo con đường cách li địa lý diễn ra chậm chạp. 4. Từ cây mù tạc hoang dại, qua quá trình chọn lọc tự nhiên hình thành nên cây su hào, súp lơ… 5. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là tạo nên loài sinh vật có đặc điểm thích nghi với môi trường. Có bao nhiêu quan niệm đúng theo Đacuyn? A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 5: Khi nói về nhiễm sắc thể số 21 ở người, có một số nhận định như sau:

1. Người bị hội chứng Đao, trong tế bào có chứa 3 nhiễm sắc thể số 21. 2. Nhiễm sắc thể số 21 rất nhỏ, chứa ít gen hơn phần lớn các nhiễm sắc thể khác. 3. Ở người, nhiễm sắc thể số 21 bị mất đoạn sẽ gây ung thư máu. 4. Người bị hội chứng Đao có nhiều triệu chứng như: cổ ngắn, khe mắt xếch, lưỡi dài và dày, ngón tay ngắn, chậm phát triển ... chứng tỏ trên nhiễm sắc thể số 21 có nhiều gen hơn nhiễm sắc thể khác.

Có bao nhiêu nhận định đúng? A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 6: Xét một số ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ biểu hiện cách li sau hợp tử ?

1. Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau. 2. Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết, không phát triển thành phôi. 3. Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la nhưng con la không có khả năng sinh sản. 4. Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.

A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 7: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:

(1) Bệnh phêninkêto niệu. (2) Bệnh ung thư máu. (3) Tật có túm lông ở vành tai. (4) Hội chứng Đao. (5) Hội chứng Tơcnơ. (6) Bệnh máu khó đông. Có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ? A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 8: Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen, alen A (lông vằn) trội hoàn toàn so với alen a (lông không vằn). Cho gà trống lông vằn thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn (P), thu được F1 100% gà lông vằn. Đã có các nhận định sau:

(1) Kiểu gen của gà mái ban đầu (P) là XaY. (2) Kiểu gen của gà trống ban đầu là XAXA và tỉ lệ kiểu gen ở F1 là 1:1.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.