Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học năm 2017 - Mã đề 213 - Trường THPT Tăng Bạt Hổ

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học năm 2017 - Mã đề 213 - Trường THPT Tăng Bạt Hổ

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH

Trường THPT Tăng Bạt Hổ

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017

Môn: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề

Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Số báo danh:............................................................................... Mã đề thi 213

Câu 1: Trong cấu trúc nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử prôtêin histon được gọi là

A. nuclêôxôm. B. crômatit. C. sợi nhiễm sắc. D. sợi cơ bản. Câu 2: Bộ ba trên ADN mã hóa cho bộ ba mở đầu trên mARN là: A.3’UAX5’. B.3’GTA5’. C.5’GUA3’. D.3’TAX5’. Câu 3: Cho các đặc điểm sau:

(1) Theo lý thuyết, qua nhân đôi, từ một ADN ban đầu tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống hệt nhau. (2) Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5’  3’. (3)Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới. (4) Trong một chạc ba sao chép, hai mạch mới đều được kéo dài liên tục. (5) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

Có bao nhiêu đặc điểm đúng với quá trình tái bản ADN? A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. Câu 4: Gen A có tổng số 3240 liên kết hiđrô và Guanin chiếm 35% tổng số nuclêôtit của gen. Gen A bị đột biến thành gen a; cả hai gen này tự nhân đôi 2 lần đã cần môi trường cung cấp 5037 xitozin và 2160 adenin. Đây là dạng đột biến:

A. Thêm 2 cặp G-X. B. Mất 1 cặp G-X. C. Thay cặp G-X bằng cặp A-T. D. Mất 1 cặp A-T. Câu 5: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho các cây cà chua quả đỏ tam bội, tứ bội giao phấn ngẫu nhiên với nhau. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các loại giao tử tạo thành đều có khả năng thụ tinh. Có bao nhiêu phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng? A.6 B.4 C.2 D.1 Câu 6: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển những vi khuẩn E.coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E.coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14?

A. 30 B. 32 C. 16 D. 8 Câu 7: Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội có kiểu gen sau:

(1) AAaa; (2) AAAa; (3) Aaaa; (4) aaaa. Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đa bội hoá bộ nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là

A. (3) và (4). B. (2) và (4). C. (1) và (4). D. (1) và (3). Câu 8: Một đoạn mạch bổ sung của một gen ở vi khuẩn E.coli có trình tự các nuclêôtit như sau 5’ ATT GXG XGA GXX 3’. Quá trình dịch mã trên đoạn mARN do đoạn gen nói trên phiên mã có lần lượt các bộ ba đối mã tham gia như sau

A. 5’UAA3’; 5’XGX3’; 5’GXU3’; 5’XGG3’. B. 3’AUU5’; 3’GXG5’; 3’XGA5’; 3’GXX5’. C. 3’UAA5’; 3’XGX5’; 3’GXU5’; 3’XGG5’. D. 5’AUU3’; 5’GXG3’; 5’XGA3’; 5’GXX3’. Câu 9: Xét cá thể có kiểu gen: AbaB Dd. Khi giảm phân hình thành giao tử có 48% số tế bào xảy ra hoán vị giữa B và b. Theo lý thuyết, tỷ lệ các loại giao tử mang ba alen trội do cơ thể trên tạo ra là

A. 3% B. 24% C. 12% D. 6% Câu10: Trong trường hợp không có đột biến, một gen quy định một tính trạng, gen tội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen bằng tỉ lệ phân li kiểu hình?

AB ab Ab ab (1)AaBbdd x aaBbDd (2)AabbDd x aaBbdd (3) (4) ab ab aB ab

A.2 B.3 C.1 D.4 Câu 11: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho các phép lai sau ở một loài động vật, biết rằng hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái với tần số 40%.

Có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 1:2:1? A. 5. B. 6 C. 3 D. 4. Câu 12: Cho lai cá thể có kiểu gen dị hợp tử về 3 cặp gen với một cá thể khác cùng loài, theo lý thuyết kiểu hình F1 phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 :1 : 1 : 1 : 1.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.