TRƯỜNG THPT SÁNG SƠN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2016 – 2017
MÔN SINH HỌC – ĐỢT 3 – ĐỀ 10
Thời gian làm bài: 50 phút Họ và tên: …………………………………………Lớp:…………….ngày học:……………………………
Câu 1. Một phân tử ADN dài 0,4080àm, mạch gốc của gen có tỉ lệ các đơn phân A:T:G:X = 1:3:2:4. Số nuclêôtit loại X của mARN do gen trên phiên mã tạo thành là
A. 120. B. 600. C. 240. D. 480. Câu 2. Nói về mã di truyền có một số nhận định như sau:
1- Mã di truyền của mỗi sinh vật có đặc điểm riêng biệt và đặc trưng cho sinh vật đó. 2- Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau. 3- Trên mARN, mã di truyền được đọc theo chiều từ 3’ 5’ 4- Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là mỗi loài khác nhau có riêng một bộ mã di truyền. 5- Mã di truyền có tính phổ biến, tức là một bộ ba có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin. 6- Có 61 bộ mã di truyền tham gia mã hóa các axit amin. 7- Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin trừ AUG và UGG.
Số nhận định không đúng là A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. Câu 3. Nhận định đúng khi nói về điều hòa hoạt động của gen trong mô hình operon – lac của Jacob – Mono
A. Gen điều hòa (R) khi hoạt động sẽ tổng hợp chất ức chế B. Vùng vận hành (O) là nơi tổng hợp chất ức chế C. Vùng khởi động (P) luôn bị chất ức chế bám vào D. Cụm gen cấu trúc (Z, Y, A) hoạt động khi môi trường không có lactozơ Câu 4. Gen A có 6102 liên kết hiđrô và trên mạch hai của gen có X = 2A = 4T; trên mạch một của gen có X = A + T. Gen A bị đột biến điểm thành alen a, alen a có ít hơn alen A 3 liên kết hiđrô. Số nuclêôtit loại G của gen a là
A. 904. B. 678. C. 1581. D. 1582. Câu 5. Ở một loài thực vật lưỡng bội, trong tế bào sinh dưỡng có 6 nhóm gen liên kết. Thể một của loài này có số nhiễm sắc thể đơn trong mỗi tế bào khi đang ở kì sau của nguyên phân là:
A. 11. B. 24. C. 12. D. 22. Câu 6. Cho các sự kiện sau:
(1) phiên mã; (2) gắn ribôxôm vào mARN; (3) cắt các intron ra khỏi ARN; (4) gắn ARN pôlymeaza vào ADN; (5) chuỗi pôlipeptit cuộn xoắn lại; (6) axit amin mêtiônin bị cắt ra khỏi chuỗi pôlypeptit.
Trình tự đúng của quá trình chuyển thông tin di truyền từ ADN thành prôtêin ở sinh vật nhân thực là A. 1 → 3 → 2 → 5 → 4 → 6. B. 4 → 1 → 3 → 6 → 5 → 2. C. 4 → 1 → 3 → 2 → 6 → 5. D. 4 → 1 → 2 → 6 → 3 → 5. Câu 7. Nhận định về cơ sở tế bào học của quy luật phân ly – di truyền Menden:
1. Nhân tố di truyền chính là gen 2. Trong TB dinh dưỡng các gen tồn tại thành cặp alen trên cặp NST tương đồng 3. Các NST trong cặp NST tương đồng phân li đồng đều kéo theo phân li của các alen trên đó 4. Các gen quy định các tính trạng phải nằm trên cùng một cặp NST Số nhận định đúng là: A. 1 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 8. Phát biểu đúng khi nói về tần số hoán vị gen (f)
A. Luôn xảy ra ở 2 giới B. f ≤ 50% C. Tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen D. Ruồi giấm đực có: 10% ≤ f ≤ 50% Câu 9. Kiểu gen AaaaBbbb giảm phân bình thường, giao tử Aabb có tỉ lệ
A. 1/6. B. 1/3. C. 1/4. D. 1/12. Câu 10. Hạt phấn của hoa mướp rơi lên đầu nhụy của hoa bí, sau đó nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là ví dụ về cách li
A. sinh thái. B. tập tính. C. cơ học. D. thời gian (mùa vụ). Câu 11. Có bao nhiêu ý không đúng khi nói về cách làm tiêu bản quan sát NST trong NST trong TB sinh dục của châu chấu đực
1. Dùng kéo cắt bỏ cánh, chân của châu chấu đực 2. Kéo đứt ngực bụng châu chấu để bung ra nội quan trong đó có tinh hoàn 3. Đưa tinh hoàn lên phiến kính (lam kính), nhỏ nước cất, tách mỡ khỏi tinh hoàn… 4. Có thể dùng oocxein axetic nhỏ lên tinh hoàn để nhuộm (15-20 phút) 5. Sau khi xử lý xong tiêu bản, quan sát tiêu bản ở bội giác lớn nhất đến nhỏ nhất. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 12. Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do 4 cặp gen (Aa; Bb; Dd; Ee) phân li độc lập tác động theo kiểu cộng gộp. Mỗi alen trội khi có mặt trong kiểu gen làm cho cây cao thêm 10 cm so với alen lặn, cây cao nhất là 250 cm. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.