Trang 1/5 - Mã đề thi 001
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO TỈNH NINH BÌNH
(Đề thi gồm có 05 trang)
ĐỀ THI THỬ THPT QUÓC GIA CHO HỌC SINH (HỌC VIÊN) LỚP 12 THPT, BT THPT
NĂM HỌC 2016-2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Sinh ho ̣c
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Hình ảnh sau thể hiện phương pháp nào trong những phương pháp tạo giống thực vật?
A. Nuôi cấy mô. B. Cấy truyền phôi. C. Lai tế bào sinh dưỡng (xôma). D. Nuôi cấy hạt phấn. Câu 2: Trong chọn giống cây trồng, hoá chất thường được dùng để gây đột biến đa bội thể là
A. 5BU. B. Cônsixin. C. Acridin. D. NMU. Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của quần thể ngẫu phối?
A. Các quần thể thường có sự đa dạng di truyền cao. B. Trong quần thể các cá thể kết đôi tự do và ngẫu nhiên tạo ra vô số biến dị tổ hợp. C. Trong những điều kiện nhất định quần thể có thể duy trì tần số alen và thành phần kiểu gen. D. Khi môi trường biến đổi quần thể thường không có khả năng thích nghi và dẫn đến diệt vong. Câu 4: Lưới thức ăn gồm
A. có sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải. B. nhiều chuỗi thức ăn không có mắt xích chung. C. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. D. nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. Câu 5: Loài người xuất hiện vào kỉ
A. jura. B. đệ tứ. C. tam điệp. D. đệ tam. Câu 6: Môi trường sống của giun đũa kí sinh là
A. môi trường trên cạn. B. môi trường sinh vật. C. môi trường nước. D. môi trường đất. Câu 7: Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
A. Hóa thạch. B. Cơ quan thoái hóa. C. Cơ quan tương đồng. D. Cơ quan tương tự. Câu 8: Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi , loài còn lại không có lợi cũng không có hại là mối quan hệ
A. hội sinh. B. ức chế - cảm nhiễm. C. cộng sinh. D. hợp tác. Câu 9: Các mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã là
A. quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm.
Mã đề thi 001
ThuVienDeThi.com
Trang 2/5 - Mã đề thi 001
B. cộng sinh, hội sinh, kí sinh. C. kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm. D. cộng sinh, hội sinh, hợp tác. Câu 10: Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là
A. đoạn êxôn. B. gen phân mảnh. C. đoạn intron. D. vùng vận hành. Câu 11: Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là
A. phân hoá giới tính. B. tỉ lệ phân hoá. C. tỉ lệ giới tính. D. phân bố giới tính. Câu 12: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
A. Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào. B. Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau. C. Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin. D. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. Câu 13: Trong các mối quan hệ sau, có bao nhiêu mối quan hệ mà trong đó chỉ có 1 loài có lợi ?
(1) Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở môi trường xung quanh. (2) Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ. (3) Cây phong lan sống bám trên cây gỗ trong rừng. (4) Cây nắp ấm bắt ruồi làm thức ăn. (5) Cá ép sống bám trên cá lớn. A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 14: Câu nào sai khi nói về nhiễm sắc thể (NST) giới tính ở người?
A. Bình thường chỉ có một NST X hoạt động còn các NST X khác bị bất hoạt khi tế bào có từ 2 NST X trở lên.
B. Trong quá trình giảm phân I vào kì đầu vẫn có sự trao đổi chéo giữa các gen thuộc vùng tương đồng nằm ở vùng gần tâm động của NST X và Y.
C. Sự hiểu biết về sự tiến hóa của các gen trên NST Y cũng tương tự như các gen trong ti thể. D. NST Y có vai trò quyết định giới tính, NST X mang cả các gen quy định liên quan về giới tính và gen quy định các tính trạng bình thường của cơ thể. Câu 15: Cho các nhâ ̣n đi ̣nh sau:
(1) Các gen nằm trên cùng 1 NST luôn di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết. (2) Sự hoán vị gen xảy ra ở kỳ đầu giảm phân I giữa 2 cromatit chị em. (3) …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.