Đề thi thử THPT Quốc gia cho học sinh (học viên) môn Sinh học Lớp 12 THPT, BT THPT - Mã đề 005 - Sở GD & ĐT Ninh Bình

Đề thi thử THPT Quốc gia cho học sinh (học viên) môn Sinh học Lớp 12 THPT, BT THPT - Mã đề 005 - Sở GD & ĐT Ninh Bình

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trang 1/5 - Mã đề thi 005

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH NINH BÌNH

(Đề thi gồm có 05 trang)

ĐỀ THI THỬ THPT QUÓC GIA CHO HỌC SINH (HỌC VIÊN) LỚP 12 THPT, BT THPT

NĂM HỌC 2016-2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Sinh ho ̣c

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?

A. Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào. B. Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin. C. Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau. D. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. Câu 2: Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là

A. tỉ lệ giới tính. B. tỉ lệ phân hoá. C. phân bố giới tính. D. phân hoá giới tính. Câu 3: Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là

A. gen phân mảnh. B. đoạn intron. C. đoạn êxôn. D. vùng vận hành. Câu 4: Hình ảnh sau thể hiện phương pháp nào trong những phương pháp tạo giống thực vật?

A. Lai tế bào sinh dưỡng (xôma). B. Nuôi cấy mô. C. Nuôi cấy hạt phấn. D. Cấy truyền phôi. Câu 5: Lưới thức ăn gồm

A. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. B. nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. C. có sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải. D. nhiều chuỗi thức ăn không có mắt xích chung. Câu 6: Trong chọn giống cây trồng, hoá chất thường được dùng để gây đột biến đa bội thể là

A. NMU. B. 5BU. C. Cônsixin. D. Acridin. Câu 7: Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?

A. Cơ quan tương đồng. B. Cơ quan tương tự. C. Cơ quan thoái hóa. D. Hóa thạch. Câu 8: Môi trường sống của giun đũa kí sinh là

A. môi trường đất. B. môi trường trên cạn. C. môi trường sinh vật. D. môi trường nước. Câu 9: Các mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã là

A. cộng sinh, hội sinh, kí sinh. B. quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm.

Mã đề thi 005

ThuVienDeThi.com

Trang 2/5 - Mã đề thi 005

C. kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm. D. cộng sinh, hội sinh, hợp tác. Câu 10: Quan hệ giữa hai loài sinh vật , trong đó một loài có lợi , loài còn lại không có lợi cũng không có hại là mối quan hệ

A. cộng sinh. B. hợp tác. C. ức chế - cảm nhiễm. D. hội sinh. Câu 11: Loài người xuất hiện vào kỉ

A. tam điệp. B. jura. C. đệ tứ. D. đệ tam. Câu 12: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của quần thể ngẫu phối?

A. Các quần thể thường có sự đa dạng di truyền cao. B. Khi môi trường biến đổi quần thể thường không có khả năng thích nghi và dẫn đến diệt vong. C. Trong quần thể các cá thể kết đôi tự do và ngẫu nhiên tạo ra vô số biến dị tổ hợp. D. Trong những điều kiện nhất định quần thể có thể duy trì tần số alen và thành phần kiểu gen. Câu 13: Câu nào sai khi nói về nhiễm sắc thể (NST) giới tính ở người?

A. Bình thường chỉ có một NST X hoạt động còn các NST X khác bị bất hoạt khi tế bào có từ 2 NST X trở lên.

B. NST Y có vai trò quyết định giới tính, NST X mang cả các gen quy định liên quan về giới tính và gen quy định các tính trạng bình thường của cơ thể.

C. Sự hiểu biết về sự tiến hóa của các gen trên NST Y cũng tương tự như các gen trong ti thể. D. Trong quá trình giảm phân I vào kì đầu vẫn có sự trao đổi chéo giữa các gen thuộc vùng tương đồng nằm ở vùng gần tâm động của NST X và Y. Câu 14: Những tế bào nào dưới đây không chứa cặp nhiễm sắc thể tương đồng?

A. Tế bào bình thường lưỡng bội. B. Giao tử bất thường dạng n – 1. C. Giao tử bất thường dạng n + 1. D. Các tế bào sinh tinh, sinh trứng ở giai đoạn sinh trưởng. Câu 15: Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Hình thành loài bằng con đường cách li địa lý thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

B. Hình thành loài là quá trình tích lũy những biến đổi đồng loạt …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.