Đề thi thử THPT Quốc gia cho học sinh (học viên) môn Sinh học Lớp 12 THPT, BT THPT - Mã đề 006 - Sở GD & ĐT Ninh Bình

Đề thi thử THPT Quốc gia cho học sinh (học viên) môn Sinh học Lớp 12 THPT, BT THPT - Mã đề 006 - Sở GD & ĐT Ninh Bình

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trang 1/5 - Mã đề thi 006

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH NINH BÌNH

(Đề thi gồm có 05 trang)

ĐỀ THI THỬ THPT QUÓC GIA CHO HỌC SINH (HỌC VIÊN) LỚP 12 THPT, BT THPT

NĂM HỌC 2016-2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Sinh ho ̣c

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: Loài người xuất hiện vào kỉ

A. đệ tứ. B. jura. C. đệ tam. D. tam điệp. Câu 2: Lưới thức ăn gồm

A. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. B. nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. C. nhiều chuỗi thức ăn không có mắt xích chung. D. có sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải. Câu 3: Trong chọn giống cây trồng, hoá chất thường được dùng để gây đột biến đa bội thể là

A. Cônsixin. B. Acridin. C. NMU. D. 5BU. Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của quần thể ngẫu phối?

A. Trong quần thể các cá thể kết đôi tự do và ngẫu nhiên tạo ra vô số biến dị tổ hợp. B. Trong những điều kiện nhất định quần thể có thể duy trì tần số alen và thành phần kiểu gen. C. Các quần thể thường có sự đa dạng di truyền cao. D. Khi môi trường biến đổi quần thể thường không có khả năng thích nghi và dẫn đến diệt vong. Câu 5: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?

A. Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau. B. Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào. C. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. D. Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin. Câu 6: Hình ảnh sau thể hiện phương pháp nào trong những phương pháp tạo giống thực vật?

A. Nuôi cấy mô. B. Nuôi cấy hạt phấn. C. Lai tế bào sinh dưỡng (xôma). D. Cấy truyền phôi. Câu 7: Các mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã là

A. cộng sinh, hội sinh, kí sinh. B. cộng sinh, hội sinh, hợp tác. C. kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm. D. quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm. Câu 8: Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là

A. tỉ lệ phân hoá. B. phân hoá giới tính. C. tỉ lệ giới tính. D. phân bố giới tính.

Mã đề thi 006

ThuVienDeThi.com

Trang 2/5 - Mã đề thi 006

Câu 9: Quan hệ giữa hai loài sinh vật , trong đó một loài có lợi , loài còn lại không có lợi cũng không có hại là mối quan hệ

A. cộng sinh. B. hợp tác. C. ức chế - cảm nhiễm. D. hội sinh. Câu 10: Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?

A. Cơ quan tương tự. B. Cơ quan tương đồng. C. Hóa thạch. D. Cơ quan thoái hóa. Câu 11: Môi trường sống của giun đũa kí sinh là

A. môi trường trên cạn. B. môi trường nước. C. môi trường đất. D. môi trường sinh vật. Câu 12: Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là

A. đoạn intron. B. đoạn êxôn. C. gen phân mảnh. D. vùng vận hành. Câu 13: Biết 1 gen quy định một tính trạng, các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau, tính trội là trội hoàn toàn. Nếu thế hệ P có kiểu gen AABBDD x aabbdd thì thế hệ lai thứ 2 sẽ xuất hiện bao nhiêu kiểu biến dị tổ hợp?

A. 8. B. 2. C. 6. D. 4. Câu 14: Cho sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả về một bệnh do một trong 2 alen của một gen qui định.

Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ trên. Em hãy cho biết phát biểu nào dưới đây là đúng về phả hệ trên?

A. Có 10 người trong phả hệ trên là biết chắc chắn kiểu gen. B. Xác suất để người thứ (7) mang alen gây bệnh là 2/4. C. Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng III.14 và III.15 không mang gen gây bệnh là 7/18. D. Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng III.14 và III.15 bị bệnh là 1/10. Câu 15: Trong các phương thức hình thành loài mới, dấu hiệu cho thấy loài mới đã xuất hiện là có sự:

A. Cách li sinh sản với quần thể gốc. B. Cách li địa lí. C. Xuất hiện các dạng trung gian. D. Sai khác nhỏ về hình thái. Câu 16: Thể lệch bội có điểm giống với thể đa bội là

A. đều không có khả năng sinh sản hữu tính. B. thường chỉ tìm thấy ở thực …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.