Đề thi thử THPT Quốc gia cho học sinh (học viên) môn Sinh học Lớp 12 THPT, BT THPT - Mã đề 023 - Sở GD & ĐT Ninh Bình

Đề thi thử THPT Quốc gia cho học sinh (học viên) môn Sinh học Lớp 12 THPT, BT THPT - Mã đề 023 - Sở GD & ĐT Ninh Bình

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trang 1/5 - Mã đề thi 023

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH NINH BÌNH

(Đề thi gồm có 05 trang)

ĐỀ THI THỬ THPT QUÓC GIA CHO HỌC SINH (HỌC VIÊN) LỚP 12 THPT, BT THPT

NĂM HỌC 2016-2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Sinh ho ̣c

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?

A. Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin. B. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. C. Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào. D. Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau. Câu 2: Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là

A. vùng vận hành. B. đoạn intron. C. đoạn êxôn. D. gen phân mảnh. Câu 3: Các mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã là

A. cộng sinh, hội sinh, hợp tác. B. cộng sinh, hội sinh, kí sinh. C. quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm. D. kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm. Câu 4: Loài người xuất hiện vào kỉ

A. jura. B. tam điệp. C. đệ tam. D. đệ tứ. Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của quần thể ngẫu phối?

A. Các quần thể thường có sự đa dạng di truyền cao. B. Trong quần thể các cá thể kết đôi tự do và ngẫu nhiên tạo ra vô số biến dị tổ hợp. C. Trong những điều kiện nhất định quần thể có thể duy trì tần số alen và thành phần kiểu gen. D. Khi môi trường biến đổi quần thể thường không có khả năng thích nghi và dẫn đến diệt vong. Câu 6: Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là

A. phân hoá giới tính. B. tỉ lệ giới tính. C. tỉ lệ phân hoá. D. phân bố giới tính. Câu 7: Môi trường sống của giun đũa kí sinh là

A. môi trường trên cạn. B. môi trường nước. C. môi trường sinh vật. D. môi trường đất. Câu 8: Trong chọn giống cây trồng, hoá chất thường được dùng để gây đột biến đa bội thể là

A. 5BU. B. Acridin. C. Cônsixin. D. NMU. Câu 9: Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiê ̣n trước, loài nào xuất hiện sau?

A. Cơ quan thoái hóa. B. Hóa thạch. C. Cơ quan tương tự. D. Cơ quan tương đồng. Câu 10: Lưới thức ăn gồm

A. có sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải. B. nhiều chuỗi thức ăn không có mắt xích chung. C. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. D. nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. Câu 11: Hình ảnh sau thể hiện phương pháp nào trong những phương pháp tạo giống thực vật?

Mã đề thi 023

ThuVienDeThi.com

Trang 2/5 - Mã đề thi 023

A. Lai tế bào sinh dưỡng (xôma). B. Nuôi cấy mô. C. Nuôi cấy hạt phấn. D. Cấy truyền phôi. Câu 12: Quan hệ giữa hai loài sinh vật , trong đó một loài có lợi , loài còn lại không có lợi cũng không có hại là mối quan hệ

A. hội sinh. B. hợp tác. C. ức chế - cảm nhiễm. D. cộng sinh. Câu 13: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh M ở người do 1 trong 2 alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.

Biết rằng không xảy ra đột biến. Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng III.15 và III.16 không mang gen gây bệnh là:

A. 31/36. B. 7/18. C. 7/15. D. 1/3. Câu 14: Câu nào sai khi nói về nhiễm sắc thể (NST) giới tính ở người?

A. Sự hiểu biết về sự tiến hóa của các gen trên NST Y cũng tương tự như các gen trong ti thể B. Trong quá trình giảm phân I vào kì đầu vẫn có sự trao đổi chéo giữa các gen thuộc vùng tương đồng nằm ở vùng gần tâm động của NST X và Y

C. NST Y có vai trò quyết định giới tính, NST X mang cả các gen quy định liên quan về giới tính và gen quy định các tính trạng bình thường của cơ thể

D. Bình thường chỉ có một NST X hoạt động còn các NST X khác bị bất hoạt khi tế bào có từ 2 NST X trở lên Câu 15: Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.