LUYỆN THI ĐẠI HỌC GV.THPT_VIỆT YÊN 1_NGUYỄN HỮU MẠNH_ĐT_0978552585
CÁC CHUYÊN ĐỀ LTĐH - HỮU CƠ 12 NHẬN DẠY HỌC THEO NHÓM 1
CHUYÊN ĐỀ 1: ESTE – HỮU CƠ 12 (LẦN 2)
92. X là một este có công thức thực nghiệm (C3H5O2)n. 1 mol X tác dụng vừa đủ với 2 mol KOH trong dung dịch, tạo một muối và 2 ancol A, B hơn kém nhau một nguyên tử C trong phân tử. Tên gọi của X là A. etyl metyl malonat B. etyl metyl ađipat C. metyl vinyl malonat D. vinyl anlyl oxalat 92. (ĐHKB-2010). Hợp chất hữu cơ mạch hở X có CTPT C6H10O4. Thủy phân X tạo ra 2 ancol đơn chức có số nguyên tử C trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của X là A. C2H5-OCO-COOCH3 B. CH3-OCO-CH2CH2-COOC2H5 C. CH3-OCO-CH2-COOC2H5 D. CH3-OCO-COOC3H7 92. Cho 0,2 mol một este A mạch thẳng có CTPT C8H12O4 tác dụng với NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp D gồm 2 muối của 2 axit đơn chức có khối lượng phân tử hơn kém nhau 12 đvC và 15,2 gam một ancol B. Tìm CTCT của A? 92. Một hợp chất hữu cơ X có CTPT C7H12O4. Biết X chỉ có 1 loại nhóm chức. Cho 16 gam X tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch NaOH 4% thu được một ancol Y và 17,8 gam hỗn hợp 2 muối của 2 axit hữu cơ đồng đẳng kế tiếp. Xác định CTCT thu gọn của X. 92. Đun 0,1 mol chất hữu cơ X với lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 14,8 gam muối của axit hữu cơ Y và 0,2 mol ancol đơn chức có khối lượng 9,2 gam. CTCT của X là A. (COOCH3)2 B. CH2(COOC2H5)2 C. HCOOC2H5 D. CH3COOC2H5 92. (CĐKA-08). Chất hữu cơ X có CTPT C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng theo phương trình phản ứng: C4H6O4 + 2NaOH → 2Z + Y. Để oxi hóa hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO, nung nóng. Sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y, Z, T là các chất hữu cơ). Khối lượng phân tử của T là A. 118 đvC B. 82 đvC C. 58 đvC D. 44 đvC 92. Một hợp chất hữu cơ X có CTPT C4H6O4 chỉ chứa một loại nhóm chức không tác dụng với Na, chỉ tác dụng với NaOH. Cho 11,8 gam X tác dụng vừa đủ với NaOH rồi lấy toàn bộ ancol đem oxi hóa thành anđehit. Tráng gương hoàn toàn lượng anđehtit này thu được 43,2 gam Ag. Tên gọi của X là A. đifomat etilenglicol B. đimetyl oxalat C. oxalat etylenglicol D. A, B đúng 92. Một hợp chất X no, mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức không tác dụng với Na, tác dụng được với NaOH. Đun 0,2 mol X với 500 ml dung dịch NaOH 1M được dung dịch Z chứa một muối của axit đơn chức và một ancol Y. Cô cạn dung dịch Z được 42,4 gam chất rắn. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol Y cần vừa đủ 2,5 mol O2. X là A. đifomat etylenglicol B. điaxetat etylenglicol C. đipropionat etylenglicol D. triaxetat glixerol 92. (ĐHKB-08). Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có CTPT C7H12O4. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối. CTCT thu gọn của X là A. CH3OOC-(CH2)2-COO-C2H5 B. CH3-OOC-CH2-COO-C3H7 C. CH3COO-(CH2)2-OOC-C2H5 D. CH3-COO-(CH2)2-COOC2H5. 92. (ĐHKA-2011). Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử C nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì lượng NaOH phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là A. 14,5 B. 17,5 C. 15,5 D. 16,5 92. *Cho hợp chất hữu cơ X mạch C không phân nhánh, chứa C, H, O. Đun X với 200 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch Y. Để trung hòa KOH dư trong Y cần 80 ml dung dịch HCl 0,5M thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 7,36 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức có khối lượng phân tử khác nhau và 18,34 gam hỗn hợp 2 muối. CTCT của X là A. CH3CH2CH2-COO-CH2CH=CH2 B. CH3-OOC-CH=CHCH2-COO-CH2CH3
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.