TÀI LIỆU CHUYÊN ĐỀ• TOÁN THPT
HÌNH HỌC KHÔNG GIAN
T H U ẦN T Ú Y VẬN DỤNG CAO
φ
S
H
I
(α)
(β)
∆
sin φ = d S, (β)
d S, ∆
Mai Thành Luân (Semiconductor Engineer)
SĐT / ZALO: 0854070701
TIKTOK: Bao Đậu Bách Khoa (IC Design)
https://www.tiktok.com/@semiconductor_math_phy
IC DESIGN
Lời nói đầu
Trong chương trình Toán phổthông, hình học không gian luôn được xem là mảng kiến thức rèn luyện tư duy mạnh nhất. Đểgiải một bài toán không gian, người học phải dựng được hình trong trí tưởng tượng, nhìn ra các quan hệsong song – vuông góc, xác định đúng hình chiếu, góc và khoảng cách — những thao tác mà không một công thức máy móc nào làm thay được. Cũng chính vì thế, đây thường là phần gây e ngại nhất, đồng thời là nơi phân hóa rõ nhất trong các đềthi.
Tài liệu này chọn hướng đi hình học thuần túy: mọi bài toán đều được giải bằng chính công cụ của hình học — quan hệsong song và vuông góc, định lí ba đường vuông góc, các hệthức vềgóc, khoảng cách và thểtích — không gắn hệtrục tọa độ. Lợi ích của cách học này không chỉnằm ởlời giải gọn gàng, mà quan trọng hơn là quá trình đi tìm lời giải: mỗi lần tựdựng được hình, tựtìm ra chân đường vuông góc hay nhìn thấy góc phẳng của nhịdiện là một lần trí tưởng tượng không gian được rèn giũa thêm.
Nội dung gồm sáu chuyên đề, đi từgóc giữa hai đường thẳng chéo nhau, các công thức góc – khoảng cách, kĩ năng định vịchân đường cao, các công thức thểtích nâng cao, đến góc nhịdiện và các bài toán cực trị. Mỗi chuyên đềtheo một mạch thống nhất: trước hết hiểu rõ bản chất của công thức (nó sinh ra từđâu, vì sao đúng); sau đó nắm chắc cách làm qua các lời giải mẫu trình bày từng bước; cuối cùng mới bước sang những dạng khó thường gặp — chỗmà chỉthuộc công thức là không đủ. Cuối mỗi chương còn có hệthống bài tập nâng cao (đánh dấu ∗), nơi các bất đẳng thức quen thuộc như AM–GM, Bunhiacopxki, Minkowski được đưa vào hình học không gian đúng theo tinh thần của những câu vận dụng cao trong đềthi.
Một điều đáng lưu ý: rất nhiều bài toán trong đềthi chính thức, dù được khoác lớp vỏtình huống thực tếhay phát biểu bằng ngôn ngữtọa độ, thực chất đều xuất phát từmột bài hình thuần túy. Bóc lớp vỏấy đi, phần lõi còn lại vẫn là những mô hình quen thuộc xuất hiện xuyên suốt cuốn tài liệu này. Nắm chắc phần lõi, đềthi sẽkhông còn nhiều bất ngờ.
Cũng cần nói rõ vềphương pháp gắn hệtrục tọa độ. Đó là một công cụtốt, và khi hướng giải hình học gặp bếtắc thì việc chọn hệtrục là hoàn toàn chính đáng — nhất là với các bài có sẵn ba đường đôi một vuông góc. Tuy vậy, tọa độnên được xem là lối thoát tùy bài, không phải thói quen mặc định: lạm dụng tọa độ, khảnăng nhìn hình sẽmai một dần, và không ít bài toán vốn chỉcần vài dòng lập luận hình học lại bịbiến thành mấy trang tính toán.
Trong từng trang sách, công thức đều được dựng lại từđầu, hình vẽđược dựng chính xác và cẩn thận, mỗi bài giải đều khép lại bằng mục Note chốt điểm mấu chốt cùng những chỗdễnhầm lẫn. Hy vọng cuốn tài liệu sẽlà người bạn đồng hành đáng tin cậy trên con đường tựhọc và chinh phục các bài toán vận dụng cao.
Dù đã được rà soát kĩ lưỡng, tài liệu chắc chắn khó tránh khỏi thiếu sót. Mọi ý kiến đóng góp đều rất đáng quý đểtài liệu được hoàn thiện hơn trong những lần chỉnh lí sau.
Mai Thành Luân
IC DESIGN Trang 1/97
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.