Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán trường THPT Phan Huy Chú - Hà Nội

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán trường THPT Phan Huy Chú - Hà Nội

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề thi thử tốt nghiệp THPT năm học 2025 – 2026 môn Toán trường THPT Phan Huy Chú – Đống Đa, thành phố Hà Nội. Đề thi có đáp án mã đề 0101 0102 0103 0104. Trích dẫn Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán trường THPT Phan Huy Chú – Hà Nội : + Hình bên dưới là một máy trò chơi được đơn giản hóa. Khi thả một quả bóng từ cửa vào, bóng sẽ đi qua đúng một trong bốn vị trí A, B, C, D. Mỗi khi bóng đi qua vị trí nào thì đèn ở vị trí đó sẽ đổi trạng thái: đang tắt thì bật, đang bật thì tắt. Ví dụ: Nếu ban đầu tất cả đèn đều tắt, thả bóng 2 lần mà cả 2 lần đều đi qua A thì đèn ở A sẽ bật rồi lại tắt; còn nếu lần 1 bóng đi qua A rồi lần 2 bóng đi qua B thì đèn ở A và B đều bật. Cứ như vậy, mỗi lần bóng đi qua thì đèn đổi trạng thái. Trò chơi kết thúc khi cả bốn đèn A, B, C, D đều bật. Gọi xác suất để trò chơi kết thúc đúng ở lần thả bóng thứ 6 là a/b (a/b là phân số tối giản). Giá trị của a + b là bao nhiêu? (Biết rằng ban đầu tất cả đèn đều tắt, tại mỗi ngã rẽ, bóng đi sang hai hướng với xác suất bằng nhau). + Ở địa phương X, người ta tính toán thấy rằng: nếu diện tích khai thác rừng hàng năm không đổi như hiện nay thì sau 40 năm nữa diện tích rừng sẽ hết, nhưng trên thực tế thì diện tích khai thác rừng tăng trung bình hàng năm là 5%/năm. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa diện tích rừng sẽ bị khai thác hết (làm tròn đến hàng đơn vị)? Giả thiết trong quá trình khai thác, rừng không được trồng thêm, diện tích rừng tự sinh ra và mất đi (do không khai thác) là không đáng kể. + Một nhà máy sản xuất dòng drone chuyên dụng phục vụ cứu hộ. Nhà máy có công suất tối đa 400 chiếc/quý. Phòng kinh doanh đưa ra các dữ liệu tài chính cho việc sản xuất và tiêu thụ hết x chiếc drone (x ∈ N*, x ≤ 400) trong một quý như sau: + Giá bán mỗi chiếc drone xác định theo hàm số P(x) = 150 – 0,2x (đơn vị: triệu đồng/chiếc). + Chi phí vận hành cố định: 2 tỷ đồng/quý. + Chi phí linh kiện: Giá gốc 70 triệu đồng/chiếc. Nếu sản xuất trên 150 chiếc thì chi phí linh kiện cho toàn bộ lô hàng giảm xuống còn 60 triệu đồng/chiếc. Lợi nhuận sau thuế lớn nhất trong một quý nhà máy có thể đạt được là bao nhiêu triệu đồng? (Biết thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% tính trên lợi nhuận dương).

Xem trước nội dung

HƯỚNG DẪN GIẢI Được thực hiện bởi AI Gemini Pro

PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1. Phương pháp: Nhóm chứa mốt (nhóm yếu vị) của mẫu số liệu ghép nhóm là nhóm có tần số lớn nhất.

Lời giải: Quan sát bảng tần số ghép nhóm, ta thấy nhóm [30;45) có tần số lớn nhất bằng 18. Do đó,

mốt của mẫu số liệu thuộc nhóm [30;45) .

Chọn C.

Câu 2.

Phương pháp: Dựa vào đồ thị hàm số, giá trị cực đại là giá trị của y tại điểm cực đại của đồ thị.

Lời giải: Đồ thị hàm số đạt cực đại tại điểm ( 1;2) − . Khi đó, giá trị cực đại của hàm số là 2 = y .

Chọn D.

Câu 3.

Phương pháp: Sử dụng tính chất trọng tâm của tam giác. Với G là trọng tâm BCD , ta luôn có

0 + + =  GB GC GD .

Lời giải: Chèn điểm A vào biểu thức trên ta được:

1 0 3 ( ) 3 − + − + − =  + + =  = + +    AB AG AC AG AD AG AB AC AD AG AG AB AC AD

Chọn B.

Câu 4.

Phương pháp: Một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng thì nó vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó.

Lời giải: Vì ( ) ⊥ SA ABC nên SA vuông góc với tất cả các đường thẳng nằm trong mặt phẳng

( ) ABC , bao gồm AB , AC , và BC . Do đó các khẳng định A, C, D đều đúng. Khẳng định B sai vì

trong tam giác vuông SAB tại A , đường thẳng SA không thể vuông góc với cạnh huyền SB .

Chọn B.

Câu 5.

Phương pháp: Chọn và sắp xếp thứ tự k phần tử từ n phần tử khác nhau sử dụng chỉnh hợp

k n A .

Lời giải: Robot cần chọn lần lượt và có thứ tự 3 nút bấm khác nhau từ 6 nút bấm để tạo mã lệnh. Số mã lệnh khác nhau có thể tạo ra là:

3 6 6 5 4 120 =  = A

Chọn A.

Câu 6.

Phương pháp: Mặt cầu 2 2 2 ( ): 2 2 2 0 + + − − − + = S x y z ax by cz d có bán kính 2 2 2 = + + − R a b c d .

Lời giải: Từ phương trình mặt cầu ta xác định được: 1, 2, 4, 6 = = − = = − a b c d . Bán kính của mặt cầu

là:

2 2 2 1 ( 2) 4 ( 6) 1 4 16 6 27 3 3 = + − + −− = + + + = = R

Chọn B.

Câu 7.

Phương pháp: Giải phương trình mũ cơ bản ( ) ( ) ( ) ( ) =  = f x g x a a f x g x .

Lời giải:

3 5 2 2 3 5 2 + =  + =  = x x x

Chọn A.

Câu 8.

Phương pháp: Sử dụng các tính chất cơ bản của tích phân xác định.

Lời giải: Với hàm số ( ) f x liên tục trên đoạn [ ; ] a b , theo định nghĩa tính chất đảo giới hạn tích phân,

ta luôn có:

( ) ( ) = −  

b a

a b f x dx f x dx

Chọn C.

Câu 9.

Phương pháp: Mặt phẳng ( ): 0 + + + = P Ax By Cz D có một vectơ pháp tuyến là ( ; ; ) = n A B C hoặc

các vectơ cùng phương với nó.

Lời giải: Mặt phẳng ( ) : 2 3 5 0 − + − = P x y z có một vectơ pháp tuyến là 0 (2; 3;1) = −  n . Đối chiếu với

các phương án, ta thấy vectơ ở phương án D là 0 ( 2;3; 1) = − − = −

 n n , cũng là một vectơ pháp tuyến

của ( ) P .

Chọn D.

Câu 10.

Phương pháp: Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng: ( ) = + − n m u u n m d .

Lời giải: Ta có 4 3 7 5 2 = +  = +  = u u d d d .

Chọn A.

Câu 11.

Phương pháp: Thể tích khối tròn xoay quanh trục Ox :  

2 ( ) b

a V f x dx =  .

Lời giải: Thể tích khối tròn xoay thu được là:

4 2 4 4 2

0 0

0

16 ( ) 0 8 2 2          = = = = − =          

x V x dx xdx

Chọn A.

Câu 12.

Phương pháp: Đường thẳng = + y ax b là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số nếu lim[ ( )] 0 → − + = x y ax b .

Lời giải: Ta có 1 lim[ (2 1)] lim 0 3 → →

  − + = − =   +   x x y x x

. Do đó, đường thẳng 2 1 = + y x là tiệm cận xiên

của đồ thị hàm số.

Chọn B.

PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1.

Lời giải chi tiết:

Theo bài ra, tại 3 = t , tốc độ dòng tiền bằng 0 nên 2 (3) 0 3 3 0 3 9 (1) =  + + =  + = − f a b a b .

Tổng dòng tiền tích lũy sau 3 tháng đầu bằng 0 nên:

3 3 2 3 3 2

0 0

0

9 3 ( ) 0 ( ) 0 0 9 3 0 3 (2) 3 2 2 2   =  + + =  + + =  + + =  + = −      

t at a a f t dt t at b dt bt b b

Từ (1) và (2) , ta giải hệ phương trình tìm được 4 = − a và 3 = b . Vậy hàm tốc độ dòng tiền là

2 ( ) 4 3 = − + f t t t .

Xét thời kỳ thâm hụt (khi tốc độ dòng tiền âm):

2 4 3 0 1 3 − +   t t t . Tổng số tiền bị thâm hụt trong giai đoạn này là:

3 3 3 2 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.