Đề thi thử TN THPT 2026 môn Toán lần 3 liên trường THPT chuyên - Đà Nẵng

Đề thi thử TN THPT 2026 môn Toán lần 3 liên trường THPT chuyên - Đà Nẵng

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán lần 3 liên trường THPT chuyên: THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm và THPT chuyên Lê Thánh Tông, thành phố Đà Nẵng. Đề thi có đáp án và lời giải chi tiết mã đề 1016. Trích dẫn Đề thi thử TN THPT 2026 môn Toán lần 3 liên trường THPT chuyên – Đà Nẵng : + Cho một hình tam giác đều cạnh a = 40 cm (Hình a). Chia mỗi cạnh của tam giác đó thành 3 đoạn thẳng có độ dài bằng nhau và vẽ ra phía ngoài một tam giác đều nhận đoạn ở giữa làm cạnh đồng thời bỏ đi đoạn ở giữa đó, ta được Hình b). Tiếp tục chia mỗi cạnh của Hình b) thành 3 đoạn thẳng có độ dài bằng nhau và vẽ ra phía ngoài một tam giác đều nhận đoạn ở giữa làm cạnh đồng thời bỏ đi đoạn ở giữa đó, ta được Hình c). Lặp lại quá trình trên; từ Hình c) ta tạo nên Hình d); từ Hình d) ta tạo nên Hình e); … và cứ thế ta sẽ được một dãy các hình, được gọi là dãy hình Bông tuyết Koch. Gọi Sn là diện tích của hình ở bước thứ n (S0 là diện tích tam giác đều ban đầu). Tính giới hạn của diện tích hình thu được khi quá trình trên lặp lại vô hạn lần, tức là tính lim Sn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). + Có 3 hộp đựng bi: Hộp I có 3 bi trắng và 2 bi đen. Hộp II có 1 bi trắng và 4 bi đen. Hộp III có 4 bi đen. Người ta gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất. Nếu con xúc xắc xuất hiện mặt chẵn thì lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp I bỏ vào hộp II; sau đó lắc đều hộp II và lấy ngẫu nhiên đồng thời ra 2 viên bi. Nếu con xúc xắc xuất hiện mặt lẻ thì lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp I bỏ vào hộp III; sau đó lắc đều hộp III và lấy ngẫu nhiên đồng thời ra 2 viên bi. Biết rằng 2 viên bi lấy ra ở bước cuối cùng là 2 viên bi màu đen. Tính xác suất để con xúc xắc xuất hiện mặt chẵn (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). + Trong sảnh một trung tâm hội nghị, các kiến trúc sư lắp đặt một khối cầu trang trí phản quang có mặt ngoài được mô phỏng bởi phương trình x² + y² + z² = 9 (đơn vị: mét). Một đèn chiếu điểm (spotlight) di chuyển dọc theo trục ray thẳng có phương trình d: (x – 1)/1 = (y – 1)/2 = (z – 2)/-3. Khi đèn ở vị trí M, các tia sáng phát ra tiếp xúc với khối cầu. Tập hợp các tiếp điểm tạo thành một đường tròn nằm trên mặt phẳng (P), là ranh giới giữa vùng sáng và vùng tối (tham khảo hình vẽ bên). Khi đèn M di chuyển đến vị trí sao cho mặt phẳng (P) đi qua mắt cảm biến cố định tại D(2;0;1), hãy tính khoảng cách từ đèn M đến tâm khối cầu (làm tròn đến hàng phần chục của mét).

Xem trước nội dung

HƯỚNG DẪN GIẢI Được thực hiện bởi AI Gemini Pro

PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN.

Câu 1. Công thức thể tích khối tròn xoay xoay quanh trục hoành:

2 2 3 3 3

0 2 0 0

1 tan 1 tan 3 3 cos 3 3 [ ] V xdx dx x x x

              = = − = − = − = −          

→ Chọn B.

Câu 2. Hàm số 0.3 log y x = xác định khi biểu thức dưới căn không âm và biểu thức trong logarit

dương:

0 0.3

0 0 0 1 (0;1] log 0 0.3 1

x x x D x x

        =     =  

→ Chọn C.

Câu 3. Tam giác SAC vuông cân tại A có diện tích 2 2 2 1 1 2 2 2 a SA AC AC a AC a   = =  = và

2 SA a = .

Mặt phẳng ( ) ( ) SAC ABCD ⊥ theo giao tuyến AC mà ( ) SA AC SA ABCD ⊥  ⊥ . Vậy SA là

đường cao hình chóp.

Đáy ABCD hình vuông có đường chéo 2 AC a =  Cạnh hình vuông bằng a . Diện tích

2 1 2 ABD a  = .

Thể tích khối chóp:

3 2 .

1 1 1 2 2 3 3 2 6 S ABD ABD

a V SA S a a =   =   = .

→ Chọn D.

Câu 4. Biến đổi biểu thức vectơ:

u AB DA DD AB AD DD AC CC AC     = − + = + + = + =  

Độ dài vectơ u chính là độ dài đường chéo hình hộp chữ nhật:

2 2 2 | | 2 4 5 45 3 5 u AC = = + + = =  .

→ Chọn B.

Câu 5. Theo định nghĩa nguyên hàm, lấy đạo hàm hai vế:

( ) (2026 ) 2026 ln 2026 x x f x C  = + = 

→ Chọn A.

Câu 6. Từ phương trình elip

2 2

1 16 4 x y + = , ta có 2 2 16, 4 a b = = .

Mối liên hệ hình học elip: 2 2 2 16 4 12 2 3 c a b c = − = − =  = .

Tiêu cự của elip bằng 2 4 3 c = .

→ Chọn A.

Câu 7. Phương trình lượng giác cơ bản: tan 0 ( ) x x k k  =  = .

→ Chọn D.

Câu 8. Theo công thức cộng xác suất:

( ) ( ) ( ) ( ) 0.76 0.4 0.5 ( ) ( ) 0.14 P A B P A P B P AB P AB P AB  = + −  = + −  =

Xác suất có điều kiện: ( ) 0.14 ( ) 0.28 ( ) 0.5 P AB P A B P B = = = ∣ .

→ Chọn A.

Câu 9. Thực hiện phép chia đa thức ở tử số cho mẫu số:

2 2 5 10 2 5 3 3 x x y x x x + − = = −+ + +

Khi x →, phần dư tiến tới 0 , đồ thị có đường tiệm cận xiên là 2 5 2, 5 y x a b = −  = = −.

Giá trị biểu thức: 2 ( 5) 7 a b − = −− = .

→ Chọn D.

Câu 10. Phân tích bảng số liệu:

Nhóm đầu tiên [0;1) có số sinh viên là 0 , nghĩa là không có dữ liệu thực tế nào xuất hiện trong

nhóm này.

Đầu mút trái nhỏ nhất của nhóm chứa dữ liệu thực tế (tần số 0  ) là nhóm [1;2) → giá trị đầu mút

trái là 1.

Đầu mút phải lớn nhất của nhóm chứa dữ liệu thực tế là nhóm [4;5) → giá trị đầu mút phải là 5.

Khoảng biến thiên thực tế của mẫu số liệu được tính bằng hiệu giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng có dữ liệu và đầu mút trái của nhóm đầu tiên có dữ liệu: 5 1 4 R = −= .

→ Chọn C.

Câu 11. Gọi số hạng đầu là 1u và công sai là d :

2 1 1 1 1

3 1

4 4 3 14 2 14 u u u d u d u u u d = + =  =      = + =  

Thay thế 1 3 d u = vào phương trình dưới: 1 1 1 1 2(3 ) 14 7 14 2 u u u u + =  =  = , suy ra 6 d = .

Số hạng thứ 2026 là: 2026 1 2025 2 2025 6 12152 u u d = + = +  = .

→ Chọn D.

Câu 12. Mặt phẳng ( ) Oyz có vectơ pháp tuyến là vectơ đơn vị (1;0;0) i =  thuộc trục Ox .

Vì đường thẳng ( ) d Oyz ⊥ nên đường thẳng d song song hoặc trùng với trục Ox . Do đó, vectơ chỉ

phương của đường thẳng d cùng phương với i

. Một vectơ chỉ phương hợp lệ là 2 (1;0;0) u =



.

→ Chọn A.

PHẦN 2. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.

Câu 1.

Một trung tâm y tế được cấp một lô 10000 liều vắc-xin. Gọi ( ) M t là số liều vắc-xin còn lại sau t

ngày (0 30 t  ). Tốc độ biến thiên số liều vắc-xin là 2 ( ) (30 ) M t k t  − = − với 0 k  .

a) Hàm số ( ) M t có dạng 3 ( ) (30 ) 3 k M t t C = − + .

Lời giải: Từ giả thiết, ta có: 2 ( ) (30 ) M t k t  = − − .

Lấy nguyên hàm hai vế theo biến t :

2 2 3 ( ) (30 ) (30 ) (30 ) (30 ) 3 k M t k t dt k t d t t C = − − = − − = − +  

Mệnh đề này ĐÚNG.

b) 1,08 k = .

Lời giải: Tại thời điểm ban đầu 0 t = : 3 (0) 10000 (30) 10000 9000 10000 3 k M C k C =  + =  + = .

Sau đúng 30 ngày ( 30 t = ): 3 (30) 280 (0) 280 280 3 k M C C =  + =  = .

Thay 280 C = vào phương trình đầu: 9000 280 10000 9000 9720 1,08 k k k + =  =  = .

Mệnh đề này ĐÚNG.

c) Sau 20 ngày, …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.