Đề cuối kì 2 Toán 10 năm 2025 - 2026 trường THPT Nguyễn Thiện Thuật - Khánh Hòa

Đề cuối kì 2 Toán 10 năm 2025 - 2026 trường THPT Nguyễn Thiện Thuật - Khánh Hòa

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán 10 năm học 2025 – 2026 trường THPT Nguyễn Thiện Thuật, tỉnh Khánh Hòa. Đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm.

Xem trước nội dung

Mã đề 2014 Trang 1/3

SỞ GD&ĐT KHÁNH HÒA

TRƯỜNG THPT

NGUYỄN THIỆN THUẬT

(Đề có 3 trang)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II – LỚP 10

Môn: TOÁN – Năm học: 2025-2026

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Họ tên thí sinh: ................................................................. Số báo danh: ...................................................................... Mã Đề: 2014 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Khai triển của (𝑎𝑎+ 𝑏𝑏)4 là: A. 𝑎𝑎4 + 4𝑎𝑎3𝑏𝑏+ 6𝑎𝑎2𝑏𝑏2 + 4𝑎𝑎𝑏𝑏3 + 𝑏𝑏4. B. 𝑎𝑎4 + 𝑎𝑎3𝑏𝑏+ 𝑎𝑎2𝑏𝑏2 + 𝑎𝑎𝑏𝑏3 + 𝑏𝑏4. C. 𝑎𝑎4 −4𝑎𝑎3𝑏𝑏+ 6𝑎𝑎2𝑏𝑏2 −4𝑎𝑎𝑏𝑏3 + 𝑏𝑏4. D. 𝑎𝑎𝑎𝑎+ 4𝑎𝑎2𝑏𝑏+ 6𝑎𝑎3𝑏𝑏+ 4𝑎𝑎4𝑏𝑏+ 1. Câu 2. Gieo một con xúc xắc 6 mặt hai lần liên tiếp. Gọi K là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt xúc xắc bằng 8” . Khi đó biến cố K là: A. 𝐾𝐾= {(3; 5), (5; 3), (6; 2), (2; 6), (4; 4)}. B. 𝐾𝐾= {(3; 5), (6; 2)}. C. 𝐾𝐾= {(3; 5), (5; 3), (6; 2), (2; 6)}. D. 𝐾𝐾= {(3; 5), (6; 2), (2; 6), (4; 4)}. Câu 3. Một tổ có 12 học sinh, số cách chọn ngẫu nhiên 2 học sinh làm tổ trưởng và làm tổ phó là: A. 𝐴𝐴12 2 . B. 12!. C. 𝐶𝐶12 2 . D. 2!. Câu 4. Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc hai:

A. 𝑦𝑦= 𝑥𝑥2+1

𝑥𝑥−2 . B. 𝑦𝑦= −𝑥𝑥2 + 2𝑥𝑥. C. 𝑦𝑦= 3𝑥𝑥4 + 𝑥𝑥2. D. 𝑦𝑦= 𝑥𝑥3 −2𝑥𝑥2.

Câu 5. Cho hàm số 𝑓𝑓(𝑥𝑥) = 3𝑥𝑥+1

2𝑥𝑥−5, giá trị 𝑓𝑓(3) là:

A. 𝑓𝑓(3) = 4. B. 𝑓𝑓(3) = 3. C. 𝑓𝑓(3) = 5. D. 𝑓𝑓(3) = 10. Câu 6. Một hộp có 3 bi xanh, 6 bi đỏ, 7 bi vàng. Có bao nhiêu cách chọn được 3 bi khác màu? A. 𝐶𝐶16 3 . B. 𝐴𝐴16 3 . C. 126. D. 16. Câu 7. Một cửa hàng có bán áo và quần. Áo có hai loại là áo thun và áo sơ mi. Quần có ba loại là quần trắng, quần đen và quần xanh. Hỏi khách hàng có bao nhiêu cách lựa chọn mua áo hoặc mua quần? A. 2. B. 3. C. 6. D. 5 . Câu 8. Trong một cuộc thi điền kinh có 5 vận động viên chạy trên 5 đường chạy. Hỏi có bao nhiêu cách xếp các vận động viên vào các đường chạy đó? A. 𝐶𝐶10 5 . B. 10. C. 5!. D. 5. Câu 9. Bạn A muốn đi từ Hà Nội vào Huế, rồi từ Huế vào Quảng Nam. Biết rằng từ Hà Nội vào Huế có thể đi bằng 3 cách: máy bay, tàu lửa hoặc xe ô tô. Từ Huế vào Quảng Nam có thể đi bằng 2 cách: tàu lửa hoặc ô tô. Hỏi bạn A có bao nhiêu cách chọn để đi từ Hà Nội vào Quảng Nam?

A. 5. B. 6. C. 3. D. 4. Câu 10. Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương từ 1 đến 30. Xác suất của biến cố A:“Số được chọn chia hết cho 4” bằng:

A. 3

30. B. 5

30. C. 7

30. D. 9

30.

Mã đề 2014 Trang 2/3

Câu 11. Trong hệ trục tọa độ 𝑂𝑂𝑂𝑂𝑂𝑂, phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của Elip:

A. 𝑥𝑥2

16 + 𝑦𝑦2

4 = 0. B. 𝑥𝑥2

16 + 𝑦𝑦2

4 = 1. C. 𝑥𝑥2

4 + 𝑦𝑦2

16 = 1. D. 𝑥𝑥2

16 − 𝑦𝑦2

4 = 1.

Câu 12. Trong hệ trục tọa độ 𝑂𝑂𝑂𝑂𝑂𝑂, cho đường tròn (𝑪𝑪)có tâm 𝐼𝐼(3,2) và bán kính 𝑅𝑅= 3, phương trình đường tròn (𝑪𝑪) là: A. (𝑥𝑥+ 3)2 + (𝑦𝑦+ 2)2 = 9. B. (𝑥𝑥−3)2 + (𝑦𝑦−2)2 = 9. C. (𝑥𝑥−3)2 + (𝑦𝑦−2)2 = 3. D. (𝑥𝑥+ 3)2 + (𝑦𝑦+ 2)2 = 3. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai: Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ 𝑂𝑂𝑂𝑂𝑂𝑂, cho đường tròn (𝑪𝑪) có đường kính 𝐴𝐴𝐴𝐴 với 𝐴𝐴(3; 2); 𝐵𝐵(1; 4).

a) Đường tròn có bán kính là 𝐵𝐵𝐵𝐵. b) Phương trình đường tròn (𝑪𝑪) là: (𝑥𝑥−2)2 + (𝑦𝑦−3)2 = 2. c) Phương trình tiếp tuyến của đường tròn (𝑪𝑪) tại điểm 𝐴𝐴(3; 2) là: 𝑥𝑥+ 𝑦𝑦−2 = 0. d) 𝑅𝑅= √2. Câu 2. Lớp 10A có 45 học sinh trong đó gồm 20 học sinh nam và 25 học sinh nữ.

a) Chọn 1 học sinh bất kì tham gia lao động có 45 cách chọn. b) Chọn 1 học sinh làm lớp trưởng và 1 học sinh làm lớp phó có 𝐶𝐶45 2 cách chọn. c) Chọn 3 học sinh trong đó gồm 2 học sinh nam và 1 học sinh nữ có 𝐶𝐶45 3 cách chọn. d) Chọn 3 học sinh bất kì có 𝐶𝐶45 3 cách chọn. Câu 3. Một túi có 5 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi từ túi.

a) 𝑛𝑛(Ω) = 𝐶𝐶9 3.

b) Xác suất của biến cố B: “Chọn ra 3 viên bi đỏ” bằng 3

25.

c) Xác suất của biến cố A: “Chọn ra 3 viên bi xanh” bằng 5

42.

d) Xác suất của biến cố C: “Chọn ra 3 viên bi có đủ hai màu xanh và đỏ” bằng 5

6.

Câu 4. Trong hệ trục tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng 𝑑𝑑1: 3𝑥𝑥+ 4𝑦𝑦+ …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.