Đề tham khảo cuối học kì 1 (HK1) lớp 9 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Cửu Long TP HCM

Đề tham khảo cuối học kì 1 (HK1) lớp 9 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Cửu Long TP HCM

Nguồn: sytu.vn

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề tham khảo cuối học kì 1 (HK1) lớp 9 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Cửu Long TP HCM Bản PDF Sytu trân trọng giới thiệu Đề tham khảo cuối học kì 1 (HK1) lớp 9 môn Toán năm 2022 2023 của trường THCS Cửu Long TP HCM đến quý thầy cô và các em học sinh. Đề thi được biên soạn theo hình thức 100% tự luận, thời gian làm bài 90 phút. Đề thi bao gồm đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm.Một trong các câu hỏi trong Đề tham khảo là về việc dự báo nhiệt độ trung bình trên bề mặt trái đất theo công thức: T = 0,02t + 15. Học sinh được yêu cầu tính nhiệt độ trung bình của trái đất vào năm 1950 và năm 2050.Câu hỏi tiếp theo liên quan đến vé máy bay, học sinh phải tính thời gian và độ cao của máy bay sau khi bay đến vị trí B với vận tốc và góc nâng nhất định.Cuối cùng, câu hỏi về mua và bán cặp đòi hỏi học sinh tính toán lãi/lỗ sau khi ông A bán hết số cặp đã mua với các mức giá khác nhau.Đề thi Toán lớp 9 năm 2022 2023 trường THCS Cửu Long TP HCM sẽ giúp học sinh ôn tập và kiểm tra kiến thức của mình một cách hiệu quả. Tải file WORD để xem chi tiết đề và đáp án nhé!

Xem trước nội dung

UBND QUẬN BÌNH THẠNH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỬU LONG --------------

ĐỀ THAM KHẢO HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022-2023 MÔN TOÁN LỚP 9 Thời gian 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Bài 1 (2 điểm). Tính:

a) 50 3 72 4 128 2 162    b) 9 4 5 14 6 5   

Bài 2 (1 điểm). Giải phương trình: x x     9 45 4 20 15

Bài 3 (1.5 điểm). Cho hàm số 3 1 y x  có đồ thị (d1) và hàm số 3 y x   có đồ thị (d2).

a) Vẽ (d1) và (d2) trên cùng một hệ trục tọa độ.

b) Tìm tọa độ giao điểm của (d1) và (d2) bằng phép toán.

Bài 4 (1 điểm). Do hoạt động công nghiệp thiếu kiểm soát của con người làm cho nhiệt độ trái đất tăng dần một cách rất đáng ngại. Các nhà khoa học cảnh báo và đưa ra công thức dự báo nhiệt độ trung bình trên bề mặt trái đất như sau: T = 0,02t + 15; trong đó T là nhiệt độ trung bình của bề mặt trái đất tính theo độ C; t là số năm kể từ năm 1950.

a/ Em hãy cho biết nhiệt độ trung bình của bề mặt trái đất năm 1950.

b/ Em hãy tính xem nhiệt độ trung bình của bề mặt trái đất vào năm 2050 là bao nhiêu?

Bài 5 (1 điểm). Một chiếc máy bay xuất phát từ vị trí A bay

lên với vận tốc 500 km/h theo đường thẳng tạo với phương

ngang một góc nâng 200 (xem hình bên).

Nếu máy bay chuyển động theo hướng đó đi được 10 km

đến vị trí B thì mất mấy phút?(làm tròn đến phần chục). Khi

đó máy bay sẽ ở độ cao bao nhiêu kilômét so với mặt đất (BH là độ cao)? (độ cao làm tròn đến hàng đơn vị)

Bài 6 (0.5 điểm). Ông A mua 300 cái cặp với giá một cái cặp là 100 000 ngàn đồng. Ông bán 200 cái cặp mỗi cái so với giá vốn ông lãi được 30% với 50 cái còn lại mỗi cái ông lãi 10% và 50 cái cuối mỗi cái ông bán lỗ vốn 5%. Hỏi sau khi bán xong số cặp trên ông A lời hay lỗ bao nhiêu tiền? Bài 7 (3 điểm). Từ điểm A nằm ngoài đường tròn (O;R) kẻ 2 tiếp tuyến AB và AC (B, C là tiếp điểm) xuống đường tròn. Gọi H là giao điểm của BC và OA. a) Chứng minh: OA vuông góc với BC ? b) Kẻ đường kính BD của (O), gọi E là giao điểm thứ 2 của AD với (O). Chứng minh: AD.AE = AH.AO ? c) Chứng minh: √𝐸𝐷. 𝐸𝐴ൌ ஺ீ

௖௢௧஻஺஽ ෣ା௖௢௧஻ீ஺ ෣

----- HẾT -----

ĐÁP ÁN Bài 1. a)

50 3 72 4 128 2 162

5 2 18 2 32 2 18 2

2

  

   

b)

   

2 2 9 4 5 14 6 5

5 2 3 5

1

  

   

0.5 0.5 0.5 0.5

Bài 2.

x x     9 45 4 20 15

(x ) (x )      9 5 4 5 15 ĐK: x 5

x x      3 5 2 5 15

x    5 3 x  14 (nhận)

Vậy  S 14

0.25 0.25 0.25 0.25

Bài 3.

a) Bảng giá trị

x 0 1

3 1 y x   1 -2

Vẽ đồ thị

b) Phương trình hoành độ giao điểm của   1d và   2 d :

3 1 3    x x

x 0 3

3 y x   -3 0

0.25 0.25 0.5 0.25

Tọa độ giao điểm của   1d và   2 d :  1; 2  0.25

Bài 4. Vào năm 1950 thì T = 15 0 C Vào năm: 2050 thì T =0,02. (2050 – 1950 ) + 15 = 170C 0.5 0.5 Bài 5. Thời gian máy bay chuyển động theo hướng đó đi được 10 km đến vị trí B là: 10 : 500 = 0,02 (giờ) = 1,2 (phút)

Xét ABH vuông tại H, ta có :

sin BH A AB

0 sin20 10  BH

  0 10.sin 20 3    BH km Vậy máy bay sẽ ở độ cao 3km so với mặt đất.

0.25 0.25 0.25 0.25

Bài 6. Số tiền vốn ông A mua 300 chiếc cặp: 300.100000 = 30 000 000 (đồng) Số tiền ông A thu được sau khi bán hết 300 cái cặp: 200.100000.130% + 50.100000.110% + 50.100000.95%= 36 250 000 (đồng) Vậy ông A lời được 6 250 000 đồng.

0.25 0.25

Bài 7. a) Ta có : AB = AC ; OB = OC Suy ra OA là đường trung trực của BC Suy ra OA vuông góc BC b) Chứng minh : tam giác BDE vuông tại E. Suy ra AB2 = AE.AD Mặc khác AB2 = AH.AO Suy ra AE.AD = AH.AO c) Chứng minh : BE.(cot BGA + cotBAD)=AG

Suy ra AG ED EA BAD BGA . cot cot  

0.5 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.5 0.5

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.