Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (chung) năm 2026 lần 3 trường chuyên ĐHSP Hà Nội

Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (chung) năm 2026 lần 3 trường chuyên ĐHSP Hà Nội

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên môn Toán (chung) năm 2026 lần 3 trường THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội, thành phố Hà Nội. Kỳ thi được diễn ra vào ngày 10 tháng 05 năm 2026. Trích dẫn Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (chung) năm 2026 lần 3 trường chuyên ĐHSP Hà Nội : + Khảo sát mức độ hài lòng của 40 học sinh lớp 8A về bữa trưa được cung cấp tại một trường THCS người ta thu được bảng tần số tương đối sau. Số học sinh lớp 8A không hài lòng về bữa trưa được cung cấp ở trường là? + Từ một khúc gỗ có dạng hình trụ, người ta tiện ra một vật thể có dạng hình nón với đáy là đáy của hình trụ, đường cao bằng đường cao của hình trụ. Biết thể tích của phần gỗ bị bỏ đi bằng 300 cm³. Thể tích của khúc gỗ hình trụ ban đầu bằng? + Nhà bạn Hà có hai thùng đựng sữa, thùng thứ nhất có thể tích 13 lít, thùng thứ hai có thể tích 9 lít. Biết rằng cả hai thùng đều đang chứa một lượng sữa và tổng lượng sữa ở hai thùng lớn hơn 13 lít. Bạn Hà muốn xác định lượng sữa ở mỗi thùng nhưng không có dụng cụ đo thể tích nên bạn đã nghĩ ra cách làm như sau: Đầu tiên, Hà đổ sữa từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai cho đầy thì lượng sữa còn lại ở thùng thứ nhất bằng 1/2 lượng sữa so với ban đầu. Sau đó, Hà đổ sữa từ thùng thứ hai sang thùng thứ nhất cho đầy thì lượng sữa còn lại ở thùng thứ hai bằng 1/4 lượng sữa so với thời điểm ban đầu. Hỏi thời điểm ban đầu mỗi thùng chứa bao nhiêu lít sữa?

Xem trước nội dung

1

ĐÁP Á – THA G ĐIỂM MÔ TOÁ CHU G

PHẦ 1. TRẮC GHIỆM (3 ĐIỂM)

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Mã

131

C D B D A B B C A D C A

Mã

132

A D A B B C D D A B C C

Mã

133

C B C A C A D D B B A D

Mã

134

B B A A D B C C D A C D

PHẦ 2. TỰ LUẬ (7 ĐIỂM)

Câu ội dung Điểm

13a Bạn An gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất nhiều lần và ghi lại kết quả như bảng sau Số chấm xuất hiện 1 2 3 4 5 6 Tần số 7 8 11 10 ? 8 Biết rằng tần số tương đối xuất hiện mặt 3 chấm là 22%. Hãy xác định tần số tương đối xuất hiện mặt 5 chấm.

Số lần bạn An gieo con xúc xắc đó là 11: 22% 50  (lần). Tần số xuất hiện mặt 5 chấm là 50 – 7 – 8 – 11 – 10 – 8 = 6. 0,25

Tần số tương đối xuất hiện mặt 5 chấm là 6 100% 12%. 50   0,25

13b Cho biểu thức a ab b b a a a b P a b a b a b         

với 0, 0 a b   và . a b  Chứng minh rằng ab P

a b   

     

      

a ab b a b b a b a a a b P

a b a b a b a b a b a b

             

0,25

  

    

ab a b a a b b b a b b a a a b ab a b a b a b a b a b

              0,25

14a Tìm hai số tự nhiên a, b sao cho a > b và phương trình   2 3 3 4 0 x a b x ab    

có hai nghiệm phân biệt 1 2 , x x thỏa mãn        1 1 2 2 1 2 1 1 1 1 . x x x x x x      

2

Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi 0  2 9( ) 48 0 a b ab    hay 2 3( ) 16 0 a b ab    (*)

Theo định lí Viète   1 2 1 2

4 ; 3 ab x x a b x x    

Ta có        1 1 2 2 1 2 1 1 1 1 x x x x x x      

  2 1 2 1 2 3 1 x x x x   

 

2 4 3 1 3 ab a b   

  2 1 a b  .

0,5

Vì a > b nên 1 a b   hay 1 a b  .

Thay 1 a b   vào (*) ta được 2 3(2 1) 16( 1) 0 b b b    

2 4 4 3 0 b b   

   2 3 2 1 0 b b   

Vì b là số tự nhiên nên 2 3 0 b   .

Từ đó dẫn đến 1 2 b  , suy ra 0 b  và 1 a .

Vậy     ; 1;0 a b  .

0,5

14b Cho a, b, c là các số thực phân biệt thỏa mãn

0 a b c   và 2 2 2 . a b b c c a      Tính giá trị của biểu thức . M ab bc ca   

Cách 1. Từ giả thiết 2 2 a b b c    và 0 a b c   ta có 2 2 2 a c b b b    

dẫn đến 2 2 2 a a b b    hay     1 2 a a b b    (1)

Tương tự     1 2 b b c c    (2) và     1 2 c c a a    (3)

Nhân (1), (2), (3) theo từng vế ta được

        1 1 1 2 2 2 abc a b c abc a b c        (4)

0,25

Vì a, b, c là các số thực phân biệt nên nếu trong 3 số a, b, c có một số bằng 0, chẳng hạn a = 0 thì thay vào giả thiết ta được 0 b c   và 2 2. b b c c    Dẫn đến 0 b c   (vô lý). Vậy 0. abc 

Khi đó từ (4) ta có         1 1 1 2 2 2 a b c a b c       

hay       1 2 4 8 abc ab bc ca a b c abc ab bc ca a b c              

Sử dụng giả thiết 0 a b c    ta suy ra 3. M ab bc ca    

0,25

Cách 2. Từ giả thiết ta có 2 2 a b b c    hay    a b a b b c     (1)

2 2 b c c a    hay    b c b c c a    (2)

2 2 c a a b    hay    c a c a a b     (3)

Từ (1), (2), (3) ta suy ra     1 a b b c c a    

Kết hợp với giả thiết 0 a b c    ta được 1 abc 

0,25

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.