Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 lần 3 trường chuyên ĐHSP Hà Nội

Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 lần 3 trường chuyên ĐHSP Hà Nội

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên môn Toán (chuyên) năm 2026 lần 3 trường THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội, thành phố Hà Nội. Kỳ thi được diễn ra vào ngày 10 tháng 05 năm 2026. Trích dẫn Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 lần 3 trường chuyên ĐHSP Hà Nội : + Cho a1, a2, a3, b1, b2, b3 là các số đôi một khác nhau thuộc tập hợp {1; 2; 3; 4; 5; 6}. Gọi T là tập hợp các nghiệm lớn hơn 4 của các phương trình: x2 – a1x + b1 = 0, x2 – a2x + b2 = 0, x2 – a3x + b3 =0. Chứng minh số phần tử của tập hợp T nhỏ hơn hoặc bằng 2. + Cho tam giác nhọn, không cân ABC nội tiếp đường tròn (O), BE là đường cao. Gọi M là trung điểm của BC. Đường tròn ngoại tiếp tam giác CEM cắt đường tròn (O) lần thứ hai tại N (khác C). Gọi P là giao điểm của MN và CE. Chứng minh: a/ Các tam giác BAN, MEN đồng dạng. b/ Trực tâm của tam giác PBC thuộc đường tròn (O). + Cho bảng vuông kích thước 1 x 36 được chia thành 36 ô vuông đơn vị và A là tập hợp gồm các số nguyên dương không vượt quá 18. Điền các số lấy từ tập A vào bảng đó sao cho mỗi ô vuông đơn vị được điền một số và mỗi số xuất hiện đúng hai lần. Hỏi tồn tại hay không cách điền thoả mãn điều kiện: Với mọi k thuộc A, giữa hai ô vuông đơn vị được điền số k luôn có đúng k ô vuông đơn vị khác?

Xem trước nội dung

TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

Đềthi có: 01 trang

KỲTHI THỬ(ĐGNL) VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

NĂM 2026 - LẦN 3

MÔN TOÁN CHUYÊN

Dành cho các thí sinh thi thửvào chuyên Toán, chuyên Tin

Thời gian làm bài: 150 phút, không kểthời gian phát đề Họvà tên thí sinh:......................................................... Sốbáo danh:...................................................

Câu 1. (3,0 điểm)

a/ Giải hệphương trình

   

  

x + 2y + √x −y = 9 √14 −x −√x −y = 1 (với x, y ∈R).

b/ Cho a1, a2, a3, b1, b2, b3 là các sốđôi một khác nhau thuộc tập hợp {1,2,3,4,5,6}. Gọi T là tập hợp

các nghiệm lớn hơn 4 của các phương trình: x2−a1x+b1 = 0, x2−a2x+b2 = 0, x2−a3x+b3 = 0.

Chứng minh sốphần tửcủa tập hợp T nhỏhơn hoặc bằng 2.

Câu 2. (2,0 điểm) Tìm tất cảcác sốnguyên tốa, b, c và sốnguyên dương d thoảmãn điều kiện

1 a + a

b2 + b2

c3 = 1

d.

Câu 3. (3,0 điểm) Cho tam giác nhọn, không cân ABC nội tiếp đường tròn (O), BE là đường

cao. Gọi M là trung điểm của BC. Đường tròn ngoại tiếp tam giác CEM cắt (O) lần thứhai tại

N (khác C). Gọi P là giao điểm của MN và CE. Chứng minh

a/ Các tam giác BAN, MEN đồng dạng.

b/ Trực tâm của tam giác PBC thuộc đường tròn (O).

Câu 4. (1,0 điểm) Cho S là một tập hợp khác rỗng gồm các sốnguyên thỏa mãn đồng thời các

điều kiện sau:

◦0; 1 /∈S.

◦Nếu a, b ∈S, a ̸= b thì a −b ∈S.

◦Nếu a ∈S thì 2a ∈S và 3a ∈S.

Chứng minh tồn tại sốnguyên dương d ∈S sao cho tất cảcác phần tửthuộc S chia hết cho d.

Câu 5. (1,0 điểm) Cho bảng vuông kích thước 1 × 36 được chia thành 36 ô vuông đơn vịvà A là

tập các sốnguyên dương không vượt quá 18. Điền các sốlấy từtập A vào bảng đó sao cho mỗi ô

vuông đơn vịđược điền một sốvà mỗi sốxuất hiện đúng hai lần. Hỏi tồn tại hay không cách điền

thoảmãn điều kiện: Với mọi k thuộc A, giữa hai ô vuông đơn vịđược điền sốk luôn có đúng k ô

vuông đơn vịkhác?

———————–Hết———————– Chú ý. Thí sinh không được dùng tài liệu. Giám thịkhông giải thích gì thêm.

TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

Hướng dẫn chấm có: 04 trang

KỲTHI THỬ(ĐGNL) VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

NĂM 2026 - LẦN 3

MÔN TOÁN CHUYÊN

Câu Nội dung Điểm

1a

(1,5

điểm)

Điều kiện: y ≤x ≤14.

Đặt t = √x −y (t ≥0). Khi đó y = x −t2.

Thay vào hệban đầu ta được    

  

3x −2t2 + t = 9

14 −x = t2 + 2t + 1.

Suy ra

2t2 −t + 9

3 = 13 −t2 −2t ⇔t2 + t −6 = 0 ⇔t = 2 hoặc t = −3.

Vì t ≥0 nên t = 2. Ta có x = 2 · 22 −2 + 9

3 = 5, y = 5 −22 = 1.

Thửlại thấy thoảmãn.

Vậy hệphương trình có nghiệm duy nhất (x; y) là (5; 1).

1,5

1b

(1,5

điểm)

Xét phương trình x2 −ax + b = 0 với a, b ∈{1, 2, 3, 4, 5, 6}, a ̸= b.

Phương trình có nghiệm khi và chỉkhi ∆= a2 −4b ≥0.

Áp dụng định lý Viète, ta có    

  

x1 + x2 = a

x1x2 = b.

Nếu phương trình có 2 nghiệm x1, x2 > 4 thì a = x1 + x2 > 8 (vô lý). Do đó mọi

phương trình bậc hai trong ba phương trình chỉcó tối đa một nghiệm lớn hơn 4.

Vì a, b > 0 nên x1, x2 > 0. Giảsửphương trình x2 −ax + b = 0 có một nghiệm

x0 > 4. Khi đó

a = x0 + b

x0 > 4 + 1

x0 > 4.

Suy ra a ∈{5, 6}. Do đó |T| ≤2. Xét các phương trình

x2 −5x + 1 = 0, x2 −6x + 2 = 0, x2 −3x + 4 = 0.

Khi đó T =

( 5 + √

21 2 , 3 + √

7

)

.

Vậy sốphần tửlớn nhất của tập T là 2.

1,5

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.