TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
Đềthi có: 01 trang
KỲTHI THỬ(ĐGNL) VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM 2026 - LẦN 3
MÔN TOÁN CHUYÊN
Dành cho các thí sinh thi thửvào chuyên Toán, chuyên Tin
Thời gian làm bài: 150 phút, không kểthời gian phát đề Họvà tên thí sinh:......................................................... Sốbáo danh:...................................................
Câu 1. (3,0 điểm)
a/ Giải hệphương trình
x + 2y + √x −y = 9 √14 −x −√x −y = 1 (với x, y ∈R).
b/ Cho a1, a2, a3, b1, b2, b3 là các sốđôi một khác nhau thuộc tập hợp {1,2,3,4,5,6}. Gọi T là tập hợp
các nghiệm lớn hơn 4 của các phương trình: x2−a1x+b1 = 0, x2−a2x+b2 = 0, x2−a3x+b3 = 0.
Chứng minh sốphần tửcủa tập hợp T nhỏhơn hoặc bằng 2.
Câu 2. (2,0 điểm) Tìm tất cảcác sốnguyên tốa, b, c và sốnguyên dương d thoảmãn điều kiện
1 a + a
b2 + b2
c3 = 1
d.
Câu 3. (3,0 điểm) Cho tam giác nhọn, không cân ABC nội tiếp đường tròn (O), BE là đường
cao. Gọi M là trung điểm của BC. Đường tròn ngoại tiếp tam giác CEM cắt (O) lần thứhai tại
N (khác C). Gọi P là giao điểm của MN và CE. Chứng minh
a/ Các tam giác BAN, MEN đồng dạng.
b/ Trực tâm của tam giác PBC thuộc đường tròn (O).
Câu 4. (1,0 điểm) Cho S là một tập hợp khác rỗng gồm các sốnguyên thỏa mãn đồng thời các
điều kiện sau:
◦0; 1 /∈S.
◦Nếu a, b ∈S, a ̸= b thì a −b ∈S.
◦Nếu a ∈S thì 2a ∈S và 3a ∈S.
Chứng minh tồn tại sốnguyên dương d ∈S sao cho tất cảcác phần tửthuộc S chia hết cho d.
Câu 5. (1,0 điểm) Cho bảng vuông kích thước 1 × 36 được chia thành 36 ô vuông đơn vịvà A là
tập các sốnguyên dương không vượt quá 18. Điền các sốlấy từtập A vào bảng đó sao cho mỗi ô
vuông đơn vịđược điền một sốvà mỗi sốxuất hiện đúng hai lần. Hỏi tồn tại hay không cách điền
thoảmãn điều kiện: Với mọi k thuộc A, giữa hai ô vuông đơn vịđược điền sốk luôn có đúng k ô
vuông đơn vịkhác?
———————–Hết———————– Chú ý. Thí sinh không được dùng tài liệu. Giám thịkhông giải thích gì thêm.
TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
Hướng dẫn chấm có: 04 trang
KỲTHI THỬ(ĐGNL) VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM 2026 - LẦN 3
MÔN TOÁN CHUYÊN
Câu Nội dung Điểm
1a
(1,5
điểm)
Điều kiện: y ≤x ≤14.
Đặt t = √x −y (t ≥0). Khi đó y = x −t2.
Thay vào hệban đầu ta được
3x −2t2 + t = 9
14 −x = t2 + 2t + 1.
Suy ra
2t2 −t + 9
3 = 13 −t2 −2t ⇔t2 + t −6 = 0 ⇔t = 2 hoặc t = −3.
Vì t ≥0 nên t = 2. Ta có x = 2 · 22 −2 + 9
3 = 5, y = 5 −22 = 1.
Thửlại thấy thoảmãn.
Vậy hệphương trình có nghiệm duy nhất (x; y) là (5; 1).
1,5
1b
(1,5
điểm)
Xét phương trình x2 −ax + b = 0 với a, b ∈{1, 2, 3, 4, 5, 6}, a ̸= b.
Phương trình có nghiệm khi và chỉkhi ∆= a2 −4b ≥0.
Áp dụng định lý Viète, ta có
x1 + x2 = a
x1x2 = b.
Nếu phương trình có 2 nghiệm x1, x2 > 4 thì a = x1 + x2 > 8 (vô lý). Do đó mọi
phương trình bậc hai trong ba phương trình chỉcó tối đa một nghiệm lớn hơn 4.
Vì a, b > 0 nên x1, x2 > 0. Giảsửphương trình x2 −ax + b = 0 có một nghiệm
x0 > 4. Khi đó
a = x0 + b
x0 > 4 + 1
x0 > 4.
Suy ra a ∈{5, 6}. Do đó |T| ≤2. Xét các phương trình
x2 −5x + 1 = 0, x2 −6x + 2 = 0, x2 −3x + 4 = 0.
Khi đó T =
( 5 + √
21 2 , 3 + √
7
)
.
Vậy sốphần tửlớn nhất của tập T là 2.
1,5
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.