Đề thi thử Toán vào lớp 10 năm 2026 - 2027 cụm chuyên môn số 14 - Hải Phòng

Đề thi thử Toán vào lớp 10 năm 2026 - 2027 cụm chuyên môn số 14 - Hải Phòng

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề thi thử môn Toán tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026 – 2027 cụm chuyên môn số 14 THCS, sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng. Trích dẫn Đề thi thử Toán vào lớp 10 năm 2026 – 2027 cụm chuyên môn số 14 – Hải Phòng : + Để giúp tàu hỏa chuyển từ đường ray theo hướng này sang đường ray theo hướng khác người ta làm một đoạn đường ray hình vòng cung. Biết độ rộng của đường ray là AB = 1,2 m và đoạn BC = 30 m. Hãy tính bán kính R = OA của đoạn đường ray hình vòng cung. (Đơn vị: mét, làm tròn đến hàng chục). + Một con quạ đang khát nước tìm thấy một cái ly dạng hình trụ có chiều cao là 10 cm, bán kính đáy là 2 cm. Lượng nước ban đầu trong ly chỉ cao 4 cm nên quạ không thể thò mỏ vào uống được. Nhìn xung quanh chiếc ly, quạ phát hiện ra có rất nhiều viên sỏi nhỏ dạng hình cầu (mỗi viên đều có bán kính bằng 1 cm). Biết rằng để con quạ uống được nước thì mực nước trong ly phải dâng lên sao cho cách miệng ly nhiều nhất là 2 cm. Hỏi quạ cần gắp và thả vào ly ít nhất bao nhiêu viên sỏi để có thể uống được nước? + Trong một dự án quy hoạch công viên, người ta có một hồ nước hình tròn (O;R). Một trạm điều hành được đặt tại vị trí S nằm ngoài hồ nước sao cho khoảng cách từ trạm S đến tâm hồ là SO = R√5. Từ trạm S, người ta mở hai con đường đi bộ thẳng tắp tiếp xúc với mép hồ nước tại hai điểm M và N. Phần đất hình tam giác SMN (được tạo bởi hai con đường và dải phân cách nối hai tiếp điểm M, N) được dành để trồng cỏ. Để tăng tính thẩm mỹ, ban quản lý muốn thiết kế một bồn hoa hình tròn nằm gọn bên trong thảm cỏ tam giác SMN sao cho bồn hoa có kích thước lớn nhất có thể (tức là đường tròn mép ngoài bồn hoa tiếp xúc với các cạnh tam giác SMN). Biết diện tích của bồn hoa này được biểu diễn dưới dạng (a – b√5)/cπR2, trong đó a, b, c ∈ N* và a/c là phân số tối giản. Hỏi giá trị của biểu thức T = a + b + c là bao nhiêu?

Xem trước nội dung

Mã đề thi 901 - Trang 1/ 5

SỞ GD& ĐT HẢI PHÒNG CỤM CHUYÊN MÔN SỐ 14 THCS -------------------------------

(Đề thi có 05 trang)

ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2026 – 2027 MÔN: MÔN TOÁN – LỚP 9

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ tên thí sinh: ……………………………………Số báo danh: …………….. Mã đề thi 901

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Tổng thu nhập của một gia đình là 20 triệu đồng. Trong biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn chi tiêu, phần "Tiết kiệm" có góc ở tâm là 54. Số tiền gia đình tiết kiệm là: A. 2,5 triệu B. 3 triệu C. 1,5 triệu D. 4 triệu Câu 2: Cho hình ngũ giác đều ABCDE nội tiếp đường tròn (O) (như hình vẽ). Phép quay ngược chiều

0 216 tâm O biến điểm D thành điểm nào trong các điểm dưới đây?

A. Điểm B B. Điểm A C. Điểm C D. Điểm E

Câu 3: Phương trình ( ) ( ) 2 2 2,5 5 2 x x − = − biến đổi thành phương trình tích có dạng ( )( ) 3 7 0 ax cx − − =

khi đó tích của . a c có giá trị là: A. 11,25 B. 5,25 C. 6,5 D. 10 Câu 4: Một hình nón có diện tích xung quanh gấp đôi diện tích đáy. Thể tích của hình nón được tính theo bán kính đáy r là:

A. 3 3 3 r  B. 3 2 2

3 r  C. 3 1 3 r  D.

3 3 r 

Câu 5: Thống kê điểm kiểm tra môn Toán của 20 học sinh được ghi lại trong bảng:

Điểm x 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Tần số n 3 1 ? 2 1 3 2 1 2

Tần số xuất hiện của điểm 4 là: A. 6 B. 3 C. 5 D. 4

Câu 6: Rút gọn biểu thức sau 6 2 4 1 12 27 75 Q x x x x x = − + với 0 x  .

A. 0 B. 2 6 3 x C. 2 4 3 x D. 2 10 3 x

Câu 7: Giá trị của biểu thức 14 6 5 5 5 B a b = − − = + (với ,a b ). Khi đó a b + bằng: A. 3 − B. 3 C. 2 D. 1 Câu 8: Một túi kín đựng năm viên bi có cùng khối lượng và kích thước, mỗi viên bi được đánh một trong các số 1;2;3;4;5 (hai viên bi khác nhau đánh hai số khác nhau). Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai viên bi từ túi đó, viên bi lấy ra lần đầu không trả lại vào túi. Xác suất để lấy ra được hai viên bi mà tổng hai số trên hai viên bi đó lớn hơn 6 là:

ĐỀ CHÍNH THỨC

Mã đề thi 901 - Trang 2/ 5

A. 1

5 B. 2

5 C. 1

2 D. 3

10

Câu 9: Cho đường tròn tâm O ngoại tiếp tam giác ABC (AB < AC). Phát biểu nào dưới đây là sai? A. O là giao điểm ba đường trung trực của ba cạnh AB, BC, CA. B. OA OB OC = = . C. O là giao điểm ba đường cao của tam giác ABC. D. Nếu tam giác ABC vuông tại A thì O là trung điểm của cạnh BC. Câu 10: Cho tam giác ABC đều. Gọi ( ; ) O R và ( ; ) O r lần lượt là đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác ABC. Tính diện tích tam giác ABC biết diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn này là 2 27 (cm )  .

A. 2 36 3 (cm ) ABC S = B. 2 18 3 (cm ) ABC S = C. 2 54 3 (cm ) ABC S = D. 2 27 3 (cm ) ABC S = Câu 11: Có hai chiếc hộp đựng các tấm thẻ. Hộp thứ nhất đựng 3 tấm thẻ được ghi các số chẵn: 2;4;6. Hộp thứ hai đựng 3 tấm thẻ được ghi các số lẻ: 1;3;5.Bạn An rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp thứ nhất (gọi số trên thẻ là a ) và một tấm thẻ từ hộp thứ hai (gọi số trên thẻ là b ). Xét 4 biến cố sau: (I) "Tổng a b + là một số lẻ." (II) "Tích a b  là một số chẵn." (III) "Tổng a b + bằng 10." (IV) "Số a lớn hơn số b ." Hỏi trong 4 biến cố trên, có bao nhiêu biến cố chắc chắn? A. 0 B. 3 C. 2 D. 1 Câu 12: Ba con tàu A, C, D neo đậu cách đều trạm radar B . Trên màn hình radar, góc quét từ tàu A đến tàu C là 125 ABC  = . Từ tàu C , hoa tiêu đo được góc nhìn giữa trạm B và tàu D là 30 BCD  = . Biết ba tàu A, C, D nằm theo đúng thứ tự đó quanh trạm radar (xem hình vẽ). Hỏi radar cần quay một góc nhỏ nhất bao nhiêu độ để quét trực tiếp từ tàu D đến tàu A .

A. 0 155 B. 0 115 C. 0 95 D. 0 105

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Câu 1. Thống kê số lượng sách tham khảo mà 40 học sinh lớp 9B đã đọc trong học kỳ I năm học 2025 - 2026, giáo viên thu được kết quả ghi ở bảng sau:

3 2 4 1 3 5 2 3 2 4 3 2 6 1 3 4 1 3 2 4 3 2 5 3 4 2 3 1 6 2 4 3 3 5 2 4 1 3 2 4 a) Mẫu số liệu thống …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.