Đề cuối kỳ 2 Toán 9 năm 2025 - 2026 trường THCS Trần Quang Diệu - Gia Lai

Đề cuối kỳ 2 Toán 9 năm 2025 - 2026 trường THCS Trần Quang Diệu - Gia Lai

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán 9 năm học 2025 – 2026 trường THCS Trần Quang Diệu, phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai. Đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm.

Xem trước nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN P. QUY NHƠN BẮC

TRƯỜNG THCS TRẦN QUANG DIỆU

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2025–2026 MÔN KIỂM TRA: TOÁN 9 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

Họ và tên: ........................................... SBD: .................... Phòng: ................. Lớp: ........ Ngày kiểm tra: .../...../2026

Chữ ký GT 1………………………… Chữ ký GT 2…………………………

Mã Phách

Điểm (bằng số) Điểm (bằng chữ) Giám khảo 1 Giám khảo 2 Mã phách

PHẦN I. (3 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. * Cho bảng tần số về khoảng thời gian sử dụng điện thoại trong một ngày của 40 học sinh lớp 9A như sau:

Khoảng thời gian (giờ) 0 1 3 Từ 4 giờ trở lên Tần số 2 5 18 ? Dựa vào bảng tần số trên hãy trả lời câu 1 và 2. Câu 1: Có bao nhiêu học sinh lớp 9A sử dụng điện thoại khoảng 4 giờ trở lên? A. 25 B. 15 C. 5 D. 10 Câu 2: Khoảng thời gian nào có số học sinh sử dụng điện thoại cao nhất: A. 0 (giờ) B. 18 (giờ) C. 3 (giờ) D. Từ 4 giờ trở lên. Câu 3: Một đồng xu cân đối và đồng chất có hai mặt sấp (S) và ngửa (N). Tung đồng xu 2 lần liên tiếp. Không gian mẫu Ωcủa phép thử là: A. Ω= {(S,N);(N,S)} B. Ω= {(S,N);(S,S);(N,S);(N,N)} C. Ω= {S;N} D. Ω= {N;S}. Câu 4: Gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối và đồng chất 2 lần liên tiếp. Số phần tử không gian mẫu của phép thử là: A. 6 B. 12 C. 18 D. 36 Câu 5: Xét phép thử: “Gieo một đồng xu hai lần liên tiếp”. Xác suất của biến cố “Hai mặt xuất hiện giống nhau” là:

A. 1 2 B. 1 3 C. 2 3 D. 1 4

Câu 6: Số nhà bạn An ở đường Mai Chí Thọ bên dãy số chẵn không vượt quá 20. Xác suất để số nhà bạn An là số chính phương là: A. 0,2 B. 0,1 C. 0,05 D. 0,4 Câu 7: Cho hình chữ nhật có chiều dài 4cm, chiều rộng 1,5cm. Quay hình chữ nhật đó một vòng quanh chiều dài của nó ta được một hình trụ có diện tích xung quanh bằng: A. 6π (cm2) B. 12π (cm2) C. 9π (cm2) D. 48π (cm2) Câu 8: Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3cm, AC = 4cm. Quay tam giác ABC một vòng quanh cạnh AC ta được một hình nón có bán kính đáy bằng: A. 5cm B. 4cm C. 3cm D. 6cm Câu 9: Khi quay nửa hình tròn tâm O đường kính AB = 5cm một vòng quanh AB ta được một hình cầu có bán kính bằng: A. 2,5cm B. 10cm C. 5cm D. 25cm Câu 10: Diện tích xung quanh của hình nón có bán kính đáy r (cm) và độ dài đường sinh l (cm) là:

A. Sxq = π rh (cm2) B. Sxq = π rl (cm2) C. Sxq = 2π rh (cm2) D. Sxq = 1 3 π rl(cm2)

Câu 11. Thể tích hình cầu có bán kính R (cm) là:

A. V = 3 4 π R3 (cm3) B. V = 4 3 π R2 (cm2) C. V = 4 3 π R3 (cm3) D. V = 4π R3 (cm3)

Câu 12. Cho một hình trụ và một hình nón có chiều cao và bán kính đáy cùng bằng a (cm). Phát biểu nào là đúng: A. Thể tích của hình trụ gấp đôi thể tích của hình nón. B. Diện tích xung quanh của hình trụ gấp đôi diện tích xung quanh của hình nón. C. Diện tích toàn phần của hình trụ gấp đôi diện tích toàn phần của hình nón. D. Thể tích của hình trụ gấp ba lần thể tích của hình nón. PHẦN II. (2 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16 bằng cách điền đúng hoặc sai vào phần trả lời. Câu 13: Một doanh nghiệp sản xuất xe ô tô khảo sát lượng xăng tiêu thụ trên 100 km của một số loại xe ô tô trên thị trường. Kết quả khảo sát 100 chiếc xe được biểu diễn ở biểu đồ sau.

a) Tần số tương đối của số lượng xe tiêu thụ dưới 5 lít xăng cho 100km là 39%. b) Độ rộng của mỗi nhóm là 5lít. c) Khoảng tiêu thụ xăng phổ biến nhất là từ 5 đến 5,5 lít. d) Có 34 chiếc xe tiêu thụ hết từ 5 đến dưới 5,5 lít xăng khi đi hết quãng đường 100 km. Trả lời: a)………….. b) …………..c) …………….. d) …………….. Câu 14. Một ly nhựa có dạng hình trụ với bán kính đáy 4cm và chiều cao 12cm (Độ dày thành ly không đáng kể). Hiện tại ly đang chứa nước với mực nước cao 7cm. (lấy π ≈ 3,14, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) a) Người ta phun sơn bề mặt ngoài của ly. Diện tích phun sơn khoảng 352 cm2. b) Chiếc ly có thể chứa tối đa 600ml nước. c) Thể tích nước hiện tại trong ly khoảng 352ml. d) Nếu thả một viên bị sắt dạng hình cầu có đường kính 6cm vào ly thì …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.