Đề học kì 1 (HK1) lớp 9 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT Thạch Thất Hà Nội

Đề học kì 1 (HK1) lớp 9 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT Thạch Thất Hà Nội

Nguồn: sytu.vn

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề học kì 1 (HK1) lớp 9 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT Thạch Thất Hà Nội Bản PDF - Nội dung bài viết Đề học kì 1 Toán lớp 9 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Thạch Thất – Hà Nội Đề học kì 1 Toán lớp 9 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Thạch Thất – Hà Nội Chào quý thầy cô và các em học sinh lớp 9! Sau đây là đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán lớp 9 năm học 2022 – 2023 của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Đề thi bao gồm các câu hỏi, đáp án, hướng dẫn giải và điểm chấm. Trích dẫn một số câu hỏi từ đề thi: 1. Cho hàm số: y = (m + 1)x – 2 (với m là tham số, m khác 1) a) Xác định giá trị của m để hàm số trên là hàm số nghịch biến. b) Vẽ đồ thị của hàm số khi m = 1. 2. Một cột cờ vuông góc với mặt đất có bóng dài 12m, tia nắng của mặt trời tạo với mặt đất một góc 35°. Hãy tính chiều cao của cột cờ. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba). 3. Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB = 2R, M là một điểm tuỳ ý trên nửa đường tròn (M khác A; B). Kẻ hai tia tiếp tuyến Ax và By với nửa đường tròn. Qua M kẻ tiếp tuyến thứ ba lần lượt cắt Ax và By tại C và D. a) Chứng minh rằng CD = AC + BD. b) Chứng minh rằng AC.BD = R2. c) Tia AM cắt tia By tại K. Chứng minh rằng OK vuông góc BC. Chúc các em ôn tập tốt và tự tin làm bài thi. Hy vọng đề thi sẽ giúp các em củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải toán. Chúc quý thầy cô giáo có một buổi ra đề và chấm bài suôn sẻ. Cảm ơn quý vị!

Xem trước nội dung

1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THẠCH THẤT (Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

HƯỚNG DẪN, BIỂU ĐIỂM CHẤM

BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I

Năm học: 2022 - 2023

MÔN: TOÁN LỚP 9

BÀI Ý HƯỚNG DẪN ĐIỂM

1 (1,5 điểm)

1) 3 6 x − có nghĩa khi 3 6 0 2 x x −    0,5đ

2)

a) 48 2 1 27 12 + − = 3 3 ) 2 3 2 ( 3 4. 2 1 3 3 3 2 = + − = + −

b) + =..= = 4

0,5đ

0,5đ

2 (1,5 điểm)

a y = (m + 1)x – 2 là hàm số trên nghịch biến khi m + 1 < 0  m < -1 0,5đ

b

Với m = 1 thì hàm số có dạng: y = 2x – 2 HS trình bày đầy đủ các bước và vẽ đúng

1 đ

3 (2,5 điểm)

a

Tính A khi x = 16

Với x = 16 (Thỏa mãn ĐKXĐ). Khi đó A = 16 16 2 +

A = 4 4 2 4 2 6 3 = = +

0,25đ

0,5đ

b

Rút gọn biểu thức B ( với x 0; x 4)

1 1 ( 2)( 2) 2 2 x B

x x x x = + + − + − +

2 2 ( 2)( 2) x x x B

x x + + + − =

− +

2 ( 2)( 2) x x B

x x + =

− +

( 2) ( 2)( 2) 2 x x x B

x x x + = = − + −

0,5đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

c

Tìm các giá trị nguyên của x để biểu thức Q = A.B có giá trị là số nguyên. với ĐKXĐ x 0 và x 4 ta có:

Q = A.B = . 2 2 x x x x + − = 4 4 4 1 4 4 4 x x x x x − + = = + − − −

Vì x là số nguyên, nên x – 4 là số nguyên

Do đó: Q  Z  4

4 x −  Z  x- 4 Ư(4) = {-1; -2; - 4; 1; 2; 4}

Tìm được x  {0; 2; 3; 5; 6; 8} Kết hợp với đk và kết luận ……….

0,25đ

0,25đ

2 5

2

+ 2 5

2

− ( ) 2 2 2 5

4 5 2 4 5 2

−

+ + − 5

2

4 (4,0 điểm)

1)

Gọi chiều cao của cột cờ là AB Bóng của cột cờ là AC Do ABC vuông tại A nên ta có: AB = AC.tanC = 12.tan350

 8,402 (m) (Không có hình vẽ thì phải dẫn giải)

1,0đ

Vẽ hình đúng đến câu a.

0,5đ

a Ta có AC = CM; BD = MD (T/c hai tiếp tuyến cắt nhau)  CD = CM + MD = AC + BD.

0,5đ 0,25đ

b

* Theo tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau, ta có: OC là tia phân giác của AOM

OD là tia phân giác của BOM Mà AOM và BOM là hai góc kề bù nên OC ⊥ OD tại O Hay COD = 900 . Trong tam giác vuông COD có OM là đường cao.  CM. MD = OM2 (hệ thức lượng trong tam giác vuông). mà CM = AC, MD = BD, OM = R.  AC. BD = R2.

0,25đ

0,25đ

0,5đ

0,25đ

c

* Chứng minh: ACO đồng dạng BAK (CAO ABK = = 900;

AOC BKA = vì cùng phụ với KAB )

Suy ra AC AO AC BO AB BK AB BK =  =  tanCBA = tanOKB  CBA= OKB

Gọi H là giao điểm của OK và BC Ta có OKB CBA =  OKB HBO = Mà OKB KOB + = 900 (OBK vuông tại B) KOB HBO  + = 900 Hay HOB HBO + = 900 OHB  = 900  OK ⊥ BC tại H

0,25đ

0,25đ

C

B

A 12m 350

x

K

y

H

3

5 (0,5 điểm)

ĐKXĐ: với mọi x

7 ) 4 ( 7 4 2 2 + + = + + x x x x (1)

0 7 ) 4 ( 7 4 2 2 = + + − + +  x x x x

0 7 4 4 7 7 2 2 2 = + − + + − +  x x x x x

0 ) 4 7 )( 7 ( 2 2 = − + − +  x x x

0 ) 7 ( 2 = − +  x x hoặc 0 ) 4 7 ( 2 = − + x Vậy phương trình (1) có 2 nghiệm 3 ;3 2 1 = − = x x

0,5đ

Chú ý: - Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa; - Điểm toàn bài làm tròn đến 0,5 điểm./.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.