Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 9 môn Toán năm 2020 2021 trường THCS Thanh Liệt Hà Nội

Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 9 môn Toán năm 2020 2021 trường THCS Thanh Liệt Hà Nội

Nguồn: sytu.vn

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 9 môn Toán năm 2020 2021 trường THCS Thanh Liệt Hà Nội Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 9 môn Toán năm 2020 2021 trường THCS Thanh Liệt Hà Nội Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 9 môn Toán năm 2020 2021 trường THCS Thanh Liệt Hà Nội Để kiểm tra và đánh giá chất lượng dạy và học môn Toán lớp 9 định kỳ, vào ngày … tháng 11 năm 2020, trường THCS Thanh Liệt ở Hà Nội đã tổ chức kỳ thi kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán cho học sinh lớp 9 năm học 2020 – 2021. Đề thi giữa kỳ 1 môn Toán lớp 9 năm 2020 – 2021 của trường THCS Thanh Liệt Hà Nội được biên soạn dưới dạng đề thi tự luận, bao gồm 06 câu hỏi, thời gian làm bài là 90 phút. Đề thi có kèm đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn một số câu hỏi từ đề thi giữa kì 1 môn Toán lớp 9 năm 2020 – 2021 trường THCS Thanh Liệt – Hà Nội: 1. Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = AC. Đường cao AH hẹp BC. Gọi M và N lần lượt là hình chiếu của H xuống AB và AC. a) Xác định độ dài các cạnh HA, AC và các góc trong tam giác ABC khi HB = 3,6 cm, HC = 6,4cm. b) Chứng minh AM/AB = AN/AC và HB/HC = AM/MB = AN/NC c) Kẻ đường thẳng vuông góc với MN qua A, cắt BC tại K. Chứng minh rằng K là trung điểm của BC. 2. Một cây tre bị gãy ngang thân, ngọn tre chạm đất và tạo với mặt đất một góc 30°. Biết khoảng cách từ vị trí chạm đất tới gốc cây là 4,5m. Hãy tính chiều cao ban đầu của cây tre (làm tròn đến cm). 3. Cho các biểu thức a) Tìm giá trị của Q khi x = 1. b) Chứng minh rằng 3x/P. c) Đặt MPQ, tìm giá trị của x sao cho … Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 9 năm 2020 – 2021 trường THCS Thanh Liệt Hà Nội đánh giá khả năng giải quyết vấn đề, tư duy logic của học sinh và giúp học sinh có cơ hội thực hành và áp dụng kiến thức đã học vào bài thi. Việc soạn thảo đề thi cẩn thận và kỹ lưỡng đảm bảo tính công bằng và chất lượng của kỳ thi.

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS THANH LIỆT ---------- THCS.TOANMATH.com

ĐỀ 1 Bài 1: (2điểm) Tính giá trị của biểu thức:

a) 8 2 18 20 3 A = − +

b) 3 3 2 2 3 1 1 2 B − − = − − −

Bài 2: (1,5 điểm) Giải các phương trình

a) 2 1 4 x −=

b) 2 4 4 1 3 1 x x − + = −

Bài 3: (2 điểm) Cho các biểu thức 2 1 4 9 9 3 3 x x x x P x x x − + − − = + + − − +

; 5

3

x Q x

+ = −

với 0 x ≥ ,

9 x ≠ .

a) Tìm giá trị của Q biết 1 x = .

b) Chứng minh rằng:

3 x P x = −

.

c) Đặt : M P Q = . Tìm giá trị của x để 1 2 M > .

Bài 4: (1 điểm) Một cây tre bị gẫy ngang thân, ngọn tre vừa chạm đất và tạo với mặt đất một góc 30°biết khoảng cách từ vị trí ngọn tre chạm đất tới gốc cây là 4,5m. Tính chiều cao

ban đầu của cây tre (làm tròn đến cm).

Bài 5: (3 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A ( ) AB AC < . Đường cao AH ( ) H BC ∈ . Gọi

M và N lần lượt là hình chiếu của H trên AB và AC .

a) Gỉa sử 3,6cm HB = , 6,4cm HC = . Tính độ dài HA , AC và góc B , góc C .

b) Chứng minh: . . AM AB AN AC = và . . . HB HC AM MB AN NC = + .

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN TOÁN - LỚP 9 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

c) Qua A kẻ đường thẳng vuông góc với MN cắt BC tại K . Chứng minh rằng: K là trung điểm của đoạn thẳng BC . Bài 6: (0,5 điểm) Giải phương trình sau

4 1 5 2 x x x x x x + − = + −

HẾT

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Bài 1: a) 8 2 18 20 3 A = − +

3.2 2 2.3 2 2 5 A = − +

6 2 6 2 2 5 A = − +

2 5 A = .

b) 3 3 2 2 3 1 1 2 B − − = − − −

( ) ( ) 3 3 1 2 2 1

3 1 2 1 B − − = + − −

3 2 B = +

Bài 2: a) 2 1 4 x −=

Điều kiện: 1 2 1 0 2 x x −≥ ⇔ ≥ .

2 1 4 x −=

2 1 16 x ⇔ −=

2 16 1 x ⇔ = +

2 17 x ⇔ =

17 2 x ⇔ = (thoả mãn)

Vậy 17 2 x = .

b) 2 4 4 1 3 1 x x − + = −

( )

2 2 1 3 1 x ⇔ − = −

2 1 3 1 x ⇔ − = −

( )

3 2 1 3 1 2 3 2 2 1 3 1 2 1 3 1 3 2 2

x x x

x x x

=   −= −  =   ⇔ ⇔ ⇔    −= − − −= − + − +   = 

Vậy 3 3 2 ; 2 2 x   − +   ∈     

Bài 3: a) Khi 1 x = (thoả mãn điều kiện) ta có 1 5 6 3 2 3 1 Q + = = = −

.

b) Với 0 x ≥ , 9 x ≠ ta có:

2 1 4 9 9 3 3 x x x x P x x x − + − − = + + − − +

( )( ) ( )( )

( )( ) ( )( )

2 3 1 3 4 9 9 3 3 3 3

x x x x x x x x x x x

− + + − − − = + − − − + − +

( )( ) ( )( ) ( )( )

6 2 3 4 9

3 3 3 3 3 3

x x x x x x

x x x x x x

+ − − − − − = + − − + − + − +

( )( )

6 2 3 4 9

3 3

x x x x x x

x x

+ − + − −− + + = − +

( )( )

3

3 3

x x

x x

+ = − +

( ) ( )( )

3

3 3 3

x x x x x x

+ = = − − +

.

Vậy

3 x P x = −

.

c) Ta có : M P Q = 5 : 3 3 x x x x + = − −

3 . 3 5 x x x x − = − + 5

x

x

− = +

.

Vì 0 x ≥ 0 x ∀≥ , 9 x ≠ ; 5 0 x + > 0 x ∀≥ , 9 x ≠ nên 0 5 x M x − +

≤ = 0 x ∀≥ , 9 x ≠

5 x M x ⇒ = +

.

1 1 2 2 5 x M x ⇒ > ⇔ > +

1 0 2 5 x x ⇔ − > +

( )

2 5 0 2 5

x x

x

− − ⇔ > +

5 0 x ⇔ − > (vì ( ) 2 5 0 x + > 0 x ∀≥ , 9 x ≠ )

5 25 x x ⇔ > ⇔ > (thỏa mãn).

Vậy 25 x > thì 1 2 M > .

Bài 4:

Gọi các điểm như trên hình vẽ, khi đó ta có chiều cao ban đầu của cây tre là AB BC + .

Trong tam giác vuông ABC có:

3 3 tan .tan 4,5.tan30 2 AB C AB AC C m AC = ⇒ = = ° = .

4,5 cos 3 3 cos cos30 AC AC C BC m BC C = ⇒ = = = ° .

Vậy chiều cao ban đầu của cây tre là 3 3 9 3 3 3 7,79 2 2 779 AB B cm C m + = + = ≈ = .

Bài 5:

a) Xét tam giác ABC vuông tại A có: AH là đường cao

2 . 3,6.6,4 HA HB HC = = 4,8 HA ⇒ = (cm).

( ) 2 . 6,4. 3,6 6,4 AC HC BC = = + 8 HC ⇒ = (cm)

8 sin 10 AC B BC = =  53,13 B ⇒ ≈ °.

 90 53,13 36,87 C ≈ °− ° ≈ °.

b) Xét tam giác AHB vuông tại H , HM là đường cao ⇒ 2 . HA AM AB = ( ) 1

Xét tam giác AHC vuông tại H , HN là đường cao ⇒ 2 . HA AN AC = ( ) 2

Từ ( ) 1 và ( ) 2 suy ra . . AM AB AN AC =

Xét tứ giác ANHM có:    90 A M N = = = °

ANHM ⇒ là hình chữ nhật.

4,5 m 30°

B

C A

E

K

N

M H

A C

B

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.