Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 9 môn Toán năm 2020 2021 trường THCS Thanh Xuân Hà Nội

Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 9 môn Toán năm 2020 2021 trường THCS Thanh Xuân Hà Nội

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 9 môn Toán năm 2020 2021 trường THCS Thanh Xuân Hà Nội Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi giữa học kì 1 lớp 9 môn Toán năm học 2020-2021 trường THCS Thanh Xuân Hà Nội Đề thi giữa học kì 1 lớp 9 môn Toán năm học 2020-2021 trường THCS Thanh Xuân Hà Nội Ngày … tháng 11 năm 2020, trường THCS Thanh Xuân tổ chức kỳ thi kiểm tra chất lượng giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 9 năm học 2020 – 2021. Đề thi được biên soạn theo hình thức đề thi tự luận, gồm 05 câu, thời gian làm bài 90 phút, có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn đề thi: + Cho biểu thức $A = \frac{1}{9a}$. Tính giá trị của A khi a = 1/3. + Tính giá trị biểu thức $B = \frac{a^2 + 2ab - b^2}{a - b}$. Rút gọn B. + Cho hình bình hành ABCD có $\angle$ A = 90$^\circ$. Gọi I, K lần lượt là hình chiếu của B', D' trên đường chéo AC. Gọi M, N lần lượt là hình chiếu của C' trên các đường thẳng AB. a) Chứng minh rằng: Tam giác BCM đồng dạng với tam giác DCN. b) Chứng minh rằng: Tam giác CMN đồng dạng với tam giác BCA. c) Tính diện tích tứ giác ANCM biết BC = 6 cm, AB = 4 cm và $\angle$ = 60$^\circ$. d) Chứng minh: $2AC \cdot AD = AN \cdot AB = AM$.

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS THANH XUÂN ---------- THCS.TOANMATH.com

ĐỀ BÀI

Câu 1: ( 2 điểm) Cho biểu thức 6 2 A a a = +

và 2 1 4 2 2 a B a a a = + + − − +

với 0 a > , 4 a ≠ .

a) Tính giá trị của A khi 1 9 a = .

b) Rút gọn B . c) Tìm giá trị nguyên của a để B nhận giá trị nguyên. Câu 2: Tính giá trị biểu thức:

a) ( ) ( )

2 0,25 15 2,25 : 169 A = − − +

b) 17 12 2 17 12 2 B = + + −

c) 1 1 1 1 1 ... 4 5 5 6 6 7 34 35 35 36 C = + + + + + + + + + +

Câu 3: Giải phương trình

a) ( )( ) ( ) 3 1 2 2 3 a a a a − + = + b) 2 9 6 1 1 a a a − + − =

c) 3 2 3 2 4 3 7 a a a a + + + + − =

Câu 4: Cho hình bình hành A B C D ′ ′ ′ ′ có ' 90o A α = < . Gọi I , K lần lượt là hình chiếu của B′, D′ trên đường chéo A C ′ ′. Gọi M , N lần lượt là hình chiếu của C′ trên các đường thẳng A B ′ ′ .

a) Chứng minh rằng: Tam giác B C M ′ ′ đồng dạng với tam giác D C N ′ ′ b) Chứng minh rằng: Tam giác C MN ′ đồng dạng với tam giác B C A ′ ′ ′ Từ đó suy ra .sin MN A C ′ ′ = α c) Tính diện tích tứ giác A NC M ′ ′ biết 6 B C ′ ′ = cm, 4 A B ′ ′ = cm và 60 = ° α

d) Chứng minh: 2 . . A C A D A N A B A M ′ ′ ′ ′ ′ ′ ′ ′ = + .

Câu 5: (0,5 điểm) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:

3a 3 1 a P a a a = − + +

HẾT

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN TOÁN - LỚP 9 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1:

a) Tính giá trị của A khi 1 9 a = .

Thay 1 9 a = (thỏa mãn điều kiện đề bài) vào A ta được.

6 6 54 7 7 1 1 2 9 9 9

A = = = −

Vậy 54 7 = A khi 1 9 a = .

b) Rút gọn B .

( )( )

2 1 2 1 4 2 2 2 2 2 2

a a B a a a a a a a = + + = − + − − + − + + −

( ) ( ) ( )( ) ( )( )

2 2 2 2 4 2 6 6 4 4 2 2 2 2

a a a a a a B a a a a a a

− + + − − − + − − = = = = − − + − + −

c) Tìm giá trị nguyên của a để B nhận giá trị nguyên. Ta có

( ) 6 6 4 4 B Z Z a a ∈ ⇔ ∈ ⇔ − − 

( ) { } { } 4 1, 2, 3, 6 5; 3; 6; 2; 7; 1; 2; 10 a a ⇔ − ∈± ± ± ± ⇔ ∈ −

Đối chiếu điều kiện ta có { } 5;3;6;2;7;1;10 a∈

Vậy { } 5;3;6;2;7;1;10 a∈ thì B nhận giá trị nguyên.

Câu 2:

a) ( ) ( )

2 0,25 15 2,25 : 169 A = − − +

( ) 0,5 15 1,5 :13 A = − +

13:13 A = − 1 A = −

b) 17 12 2 17 12 2 B = + + −

( ) ( )

2 2 2 2 3 2 2 3 B = + + −

2 2 3 2 2 3 B = + − + 6 B =

c) 1 1 1 1 1 ... 4 5 5 6 6 7 34 35 35 36 C = + + + + + + + + + +

5 4 6 5 7 6 35 34 36 35 ... 5 4 6 5 7 6 35 34 36 35 C − − − − − = + + + + + − − − − −

5 4 6 5 7 6 ... 35 34 36 35 C = − + − + − + + − + −

36 4 C = − 6 2 C = − 4 C =

Câu 3:

a) ( )( ) ( ) 3 1 2 2 3 a a a a − + = +

Điều kiện: 0 a ≥

3 6 2 2 3 a a a a a ⇔ + − − = +

3 6 2 2 3 0 a a a a a ⇔ + − − − − =

3 2 0 a ⇔ − =

3 2 a ⇔ = 2 3 a ⇔ =

4 9 a ⇔ = (thỏa mãn điều kiện)

Vậy 4 9 S  =  

b) 2 9 6 1 1 a a a − + − =

2 9 6 1 1 a a a ⇔ − + = + Điều kiện: 1 a ≥−

( )

2 3 1 1 a a ⇔ − = +

3 1 1 a a ⇔ − = +

Trường hợp 1: 3 1 1 a a −= + 3 1 1 a a ⇔ − = + 2 2 a ⇔ = 1 a ⇔ = (thỏa mãn điều kiện) Trường hợp 2: ( ) 3 1 1 a a −= − +

3 1 1 a a ⇔ −= −− 3 1 1 0 a a ⇔ −+ + = 4 0 a ⇔ = 0 a ⇔ = (thỏa mãn điều kiện)

c) 3 2 3 2 4 3 7 a a a a + + + + − =

Điều kiện xác định:

3 2

3 2 4 0

3 0

a a

a a

 + + ≥  + − ≥ 

Vì 3 2 3 2 4 3 + + ≠ + − a a a a với mọi a thỏa mãn điều kiện nên nhân liên hợp vế trái ta được:

( ) 3 2 3 2

3 2 3 2 4 3 7 4 3

a a a a

a a a a

+ + − + − = + + − + − 3 2 3 2 7 7 4 3 a a a a ⇔ = + + − + − Khi đó, ta có hệ phương trình:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.