Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề đường kính và dây của đường tròn

Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề đường kính và dây của đường tròn

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề đường kính và dây của đường tròn Bản PDF - Nội dung bài viết Tóm tắt lý thuyếtBài tập và các dạng toánBài tập thực hành Tài liệu học Toán lớp 9 chủ đề đường kính và dây của đường tròn Đây là tài liệu học Toán lớp 9 với chủ đề đường kính và dây của đường tròn. Tài liệu bao gồm 16 trang, cung cấp kiến thức cần nhớ, các dạng toán và bài tập liên quan đến đề tài này trong chương trình môn Toán lớp 9. Mỗi bài toán đều được kèm theo đáp án và lời giải chi tiết giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách giải các vấn đề liên quan đến đường kính và dây của đường tròn. Tóm tắt lý thuyết Trước hết, tài liệu giới thiệu về so sánh độ dài của đường kính và dây của đường tròn. Định lí quan trọng nhất trong phần này là đường kính của đường tròn luôn lớn nhất trong các dây của đường tròn đó. Ngoài ra, tài liệu cũng giải thích về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây. Cụ thể, trong một đường tròn, nếu đường kính vuông góc với một dây thì sẽ đi qua trung điểm của dây đó. Bài tập và các dạng toán Trong phần này, tài liệu cung cấp các dạng toán và bài tập thực hành giúp học sinh áp dụng kiến thức đã học. Dạng 1 là tính độ dài đoạn thẳng, và cách giải được hướng dẫn dựa trên các kiến thức cơ bản về đường kính và dây của đường tròn. Dạng 2 là chứng minh đẳng thức, học sinh sẽ học cách chứng minh bằng cách so sánh hai tam giác và áp dụng các quy tắc trong tam giác vuông, cạnh huyền cạnh góc vuông. Bài tập thực hành Ngoài ra, tài liệu còn cung cấp các bài tập trắc nghiệm và bài tập về nhà giúp học sinh tự kiểm tra kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề. Các file WORD dành cho giáo viên cũng được đưa ra để hỗ trợ việc giảng dạy và đánh giá kết quả học tập của học sinh. Trên tất cả, tài liệu này là công cụ hữu ích giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về đường kính và dây của đường tròn, từ đó giúp họ tự tin hơn khi giải các bài tập và đạt kết quả cao trong môn Toán. Hãy tận dụng tài liệu này để nắm chắc kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán của mình nhé!

Xem trước nội dung

1

ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN

A. Tóm tắt lý thuyết

1. So sánh độ dài của đường kính và dây

Định lí 1: Trong các dậy của đường tròn, dây lớn nhất là

đường kính của đường tròn đó

2. Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây

Định lí 2: Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với

một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy

Định lí 3: Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua

tâm thì vuông góc với dây ấy.

B. Bài tập và các dạng toán

Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng

Cách giải: Sử dụng các kiến thức sau đây

1. Trong một đường tròn đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy

2. Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm thì

vuông góc với dây ấy

3. Dùng định lý Pytago, hệ thức lượng trong tam giác vuông.

Bài 1:

Cho đường tròn tâm O, hai dây AB và CD

vuông góc với nhau ở M . Biết

18 , 14 , 4 AB cm CD cm MC cm = = = . Hãy tính

khoảng cách từ tâm O đến mỗi dây AB và

CD

Lời giải

Gọi H và K lần lượt là hình chiếu của O trên AB và CD

D

C

B A

B A

K

D

M H

O

2

Ta có: 9 7 OH AB HA HB cm OK CD KD KC cm ⊥ ⇒ = =   ⊥ ⇒ = = 

Mà: 7 4 3 3 KC KM MC KM KC MC cm OH MK cm = + ⇒ = − = − = ⇒ = =

Xét  0 2 2 2 ( 90 ) 3 10( ) OHB H OB OH HB OB OD cm ∆ = ⇒ = + ⇒ = =

Xét  0 2 2 2 ( 90 ) 41( ) OKD K OD OK DK OK cm ∆ = ⇒ = + ⇒ =

Bài 2:

Cho đường tròn tâm O bán kính 3cm và hai

dây AB và AC . Cho biết 5 AB cm = 2 , AC cm =

hãy tính khoảng cách từ O đến mỗi dây

Lời giải

Gọi , OH OK lần lượt là khoảng cách từ O đến , AB AC

- Tính được: ( ) ( ) 11 ; 2 2 2 OH cm OK cm = =

Bài 3:

Cho đường tròn ( ) ; O R có hai dây , AB CD

bằng nhau và vuông góc với nhau tại I . Giả

sử 2 , 4 . IA cm IB cm = = Tính khoảng cách từ tâm

O đến mỗi dây

Lời giải

Gọi , OH OK lần lượt là khoảng cách từ O đến , AB CD

Ta có: ( ) 1 OH OK cm = =

H

C

B A

O

K

D

C

H I B A

O

3

Bài 4:

Cho đường tròn ( ) O và dây CD. Từ O kẻ tia

vuông góc với CD tại M , cắt ( ) O tại H .

Tính bán kính R của ( ) O biết:

16 , 4 CD cm MH cm = =

Lời giải

Đặt ( ) OH x cm = . Ta có ( )( ) 4 OM x cm = −

- Áp dụng định lý Pytago ta được: ( ) 10 x cm =

Bài 5:

Cho đường tròn tâm ( ) O đường kính

13 AB cm = , dây CD có độ dài 12cm vuông góc

với AB tại H

a. Tính độ dài các đoạn thẳng , HA HB

b. Gọi , M N lần lượt là hình chiếu của H trên

, AC BC . Tính diện tích tứ giác CMHN

Lời giải

a. Ta có 6 AB CD HC HD cm ⊥ ⇒ = =

Xét  2 0 . 36 4 . ( 90 ) 13 9 13

HA HB HA cm CH AH HA ABC C HA HB HB cm HA HB

= =  =   ∆ = ⇒ ⇔ ⇔    + = = + =   

b. Cách 1: Tứ giác CMHN là hình chữ nhật (có 3 góc vuông )

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có :

4

D

M

H

C O

12

13

N

C

M

B H A O

4

2 2 2 2

2 2 2

1 1 1 12 13 ( ) 216 13 ( ) 1 1 1 13 18 13 ( ) 13

CMHN

HN cm HN HC HB S cm

HM cm HM HC HA

  = + =    ⇒ ⇒ =     = + =    

Cách 2: Ta có :

2 2 2 6 36 108 216 ; 39 ( ) 13 169 13 13

CHN ABC CHN CMHN ABC

S CH CHN ABC S S S cm S AB     ∆ ∆ ⇒ = = = = ⇒ = ⇒ =         #

Bài 6:

Cho đường tròn tâm O, đường kính AB . Dây

CD cắt AB tại M , biết 4 , 12 MC cm MD cm = = .

 0 30 BMD = . Hãy tính :

a. Khoảng cách từ O đến CD

b. Bán kính của ( ) O

Lời giải

a. Gọi OH là khoảng cách từ O đến CD 8 4 OH CD CH HD MH cm ⇒ ⊥ ⇒ = = ⇒ =

Xét  0 0 4 3 ( 90 ),tan30 ( ) 3 OH MHO H OH cm MH ∆ = = ⇒ =

b. Bán kính của đường tròn ( ) O chính là đoạn OD

Ta đi tính độ dài đoạn thẳng OD dựa vào định lý pytago.

Xét 

2

0 2 2 2 2 2 4 3 4 39 ( 90 ) ( ) 8 ( ) 3 3 OHD H OD OH HD pytago OD OD cm   ∆ = ⇒ = + ⇔ = + ⇒ =      

Bài 7:

Cho đường tròn tâm ( ) ; O R , A và B di động

trên đường tròn ( ) O thỏa mãn  0 120 AOB = . Vẽ

OH AB H ⊥ =

a) Chứng minh H là trung điểm của AB

b) Tính , OH AB và OAB S theo R

c) Tia OH cắt đường tròn ( ) ; O R tại C . Tứ

12

4

D

C

M B A O

H

O

B

C

A

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.