Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề giải hệ phương trình bằng phương pháp thế Bản PDF - Nội dung bài viết Tài liệu học Toán lớp 9: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thếTóm tắt lý thuyếtBài tập và dạng toán Tài liệu học Toán lớp 9: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế Tài liệu này bao gồm 19 trang chi tiết về kiến thức cần nhớ và các dạng toán liên quan đến việc giải hệ phương trình bằng phương pháp thế trong chương trình môn Toán lớp 9. Mỗi bài toán đều đi kèm đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh hiểu rõ hơn về phương pháp này. Tóm tắt lý thuyết Quy tắc thế trong giải hệ phương trình là quá trình biểu diễn một ẩn theo ẩn khác và thế vào phương trình khác để giảm số lượng ẩn. Nếu phương trình là ax + b = 0, ta xác định nghiệm dựa vào a và b. Bài tập và dạng toán Trên tài liệu có cung cấp các dạng toán phổ biến liên quan đến giải hệ phương trình bằng phương pháp thế. Ví dụ về cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, biến đổi về hệ phương trình quy về bậc nhất, giải bằng phương pháp đặt ẩn phụ và tìm điều kiện tham số. Học sinh sẽ được hướng dẫn cụ thể và rõ ràng về cách giải từng dạng toán, giúp họ nắm vững kiến thức và nâng cao kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Xem trước nội dung

1

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

A. Tóm tắt lý thuyết

1. Quy tắc thế

- Từ 1 phương trình của hpt đã cho (coi như phương trình thứ nhất), ta biểu diễn 1 ẩn theo ẩn

kia rồi thế vào phương trình thứ hai để được 1 phương trình mới (chỉ còn 1 ẩn)

- Dùng phương trình mới ấy để thay thế cho phương trình thứ hai trong hệ phương trình và

giữ nguyên pt thứ nhất, ta được hệ phương trình mới tương đương với hệ phương trình đã

cho.

2. Giải và biện luận phương trình: 0 ax b + =

- Nếu 0 b a x a − ≠ ⇒ =

- Nếu 0 a ≠ và 0 b ≠ thì phương trình vô nghiệm

- Nếu 0 a = và 0 b = thì phương trình có vô số nghiệm.

B. Bài tập và các dạng toán

Dạng 1: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

Cách giải: Căn cứ vào quy tắc thế để giải hpt bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế ta làm

như sau

- Từ 1 phương trình của hệ phương trình đã cho (coi như pt thứ nhất), ta biểu diễn 1 ẩn theo

ẩn kia rồi thế vào phương trình thứ hai để được 1 phương trình mới (chỉ còn 1 ẩn).

- Dùng phương trình mới ấy để thay thế cho phương trình thứ hai trong hệ phương trình và

giữ nguyên phương trình thứ nhất, ta được hpt mới tương đương với hệ phương trình đã cho.

*) Chú ý: Ta thường chọn phương trình có các hệ số có giá trị tuyệt đối không quá lớn

thường là 1 và -1

Bài 1: Giải các hệ phương trình sau

a. 5 4 3 1 x y x y + =   − = − 

b. 2 2

2 4 4

x y

x y

− =   − = 

Lời giải

a) Cách 1: Thế y theo x ở phương trình thứ nhất

2

Ta có ( )

5 5 5 2 4 3 5 1 4 3 1 7 14 3

y x x y y x x x x x y x y

= −  + = = − =     ⇔ ⇔ ⇔     − − = − − = − = =     

Cách 2: Thế x theo y ở phương trình thứ nhất

Ta có ( )

5 5 5 2 4 5 3 1 4 3 1 7 21 3

x y x y x y x y y x y y y

= −  + = = − =     ⇔ ⇔ ⇔     − − = − − = − − = − =     

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất ( ) ( ) ; 2;3 x y =

b) Cách 1: Ta có ( )

2 2 2 2 2 2 2 2 2 4 4 2 4 4 0 0

x y x y x y y y x y y

= +  − = = +    ⇔ ⇔    + − = − = =    

Ta thấy rằng 0 0 y = có nghiệm đúng với mọi y R ∈

Do đó hệ phương trình vô số nghiệm.

Cụ thể, tập nghiệm của nó cũng là tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn 2 2 x y = +

Do đó, hệ phương trình có nghiệm ( ) ;x y tính bởi công thức 2 2 x y y R = +  ⇔∈ 

Cách 2: Ta có

1 1 1 2 2 1 2 2 1 2 4 4 2 4 1 4 0 0 2

y x x y y x x y x x x

 = −   − = = −    ⇔ ⇔    − =      − − = =       

Ta thấy rằng 0 0 x = có nghiệm đúng với mọi x R ∈

Do đó hệ phương trình vô số nghiệm.

Cụ thể, tập nghiệm của nó cũng là tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn 1 1 2 y x = −

Do đó, hệ phương trình có nghiệm ( ) ;x y tính bởi công thức

1 1 2 y x

x R

 = −  ⇔ ∈ 

Bài 2: Giải các hệ phương trình sau

a. 8 2 10

4 3

x y

x y

− =  − + = 

b. 3 4 2 0 5 2 14 x y x y − + =   + = 

Lời giải

a) Cách 1: Ta có ( ) 8 2 3 4 10 8 2 10 0 16

4 3 3 4 3 4

x x x y x

x y y x y x

 − + = − = =    ⇔ ⇔    − + = = + = +    

3

Ta thấy phương trình 16 Ox = vô nghiệm với mọi x R ∈

Do đó hệ phương trình vô nghiệm.

Cách 2: Ta có

1 3 0 16 8 2 10 8 2 10 4 4 1 3 4 3 3 4 4 4

y y y x y

x y x y y x

 =    − − = − =      ⇔ ⇔      − + = = −    − =  

Ta thấy phương trình 16 Oy = vô nghiệm với mọi y R ∈

Do đó hệ phương trình vô nghiệm.

b)

4 2 4 2 3 4 2 0 3 4 2 2 3 3 4 2 5 2 14 5 2 14 2 5. 2 14 26 52 3

y x y x y x y x x y x y x y y y y

− = −   − + = − = − = =      ⇔ ⇔ ⇔ ⇔      − + = + = =        + = =      

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất ( ) ( ) ; 2;2 x y =

Bài 3: Giải các hệ phương trình sau

a.

2 3 1 0

x y x y

 =  + −= 

b.

3 2 0 2 2 5 2 3 2

x y

x y y

 + = +  − = 

Lời giải

a) Điều kiện 0; 0 x y ≠ ≠

( )

2 2 3 1 2 0 3 2 0 5 3 1 3 1 1 0 5

x x y y x y y x y x y y x y

  =  =  −+ − = − =     ⇔ ⇔ ⇔     = −+ = −+      = + −=  

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất ( ) 2 3 ; ; 5 5 x y   =    

b)

3 2 0 3 4 0 4 2 2 5 3( ) 4 15 3 2 3 2

x y x y x x y y x y y y

 + =  + = =    ⇔ ⇔    + + − = = −  …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.