Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề tứ giác nội tiếp

Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề tứ giác nội tiếp

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Tài liệu lớp 9 môn Toán chủ đề tứ giác nội tiếp Bản PDF - Nội dung bài viết Tài liệu Tổng hợp Toán lớp 9 - Chủ đề Tứ giác nội tiếp Tài liệu Tổng hợp Toán lớp 9 - Chủ đề Tứ giác nội tiếp Để giúp các em học sinh lớp 9 nắm vững kiến thức về tứ giác nội tiếp, tài liệu này bao gồm 19 trang thông tin chi tiết về chủ đề này. Bạn sẽ được cung cấp các kiến thức cần nhớ, các dạng toán và bài tập thực hành. A. Lý thuyết 1. Định nghĩa: Tứ giác nội tiếp đường tròn là tứ giác có bốn đỉnh nằm trên đường tròn. 2. Các tính chất: Tổng số đo hai góc đối diện bằng 180 độ. Nếu tứ giác có tổng số đo hai góc đối diện bằng 180 độ, tứ giác đó nội tiếp đường tròn. 3. Một số dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp: Tứ giác có tổng hai góc đối bằng 180 độ. Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong của đỉnh đối diện. Tứ giác có bốn đỉnh cách đều một điểm cố định, đó là tâm của đường tròn ngoại tiếp tứ giác. Tứ giác có hai đỉnh kề cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh còn lại dưới một góc α. B. Bài tập Tài liệu cung cấp file WORD dành cho thầy cô giáo để sử dụng trong việc giảng dạy và làm bài tập thêm cho học sinh. Với tài liệu này, việc học và ôn tập chủ đề tứ giác nội tiếp sẽ trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Hy vọng rằng các em sẽ nắm vững kiến thức và tự tin khi giải các bài tập liên quan đến chủ đề này.

Xem trước nội dung

1

ÔN TẬP TỨ GIÁC NỘI TIẾP

A. Lý thuyết

1. Định nghĩa: Tứ giác nội tiếp đường tròn là tứ giác có bốn đỉnh

nằm trên đường tròn đó

- Trong hình vẽ ta có ABCD ◊ nội tiếp đường tròn ( ) O và ( ) O ngoại

tiếp ABCD ◊

2. Các tính chất: Cho ABCD ◊ nội tiếp đường tròn ( ) O , khi đó:

- Tổng số đo hai góc đối diện bằng 0 180

    0 180 A C B D + = + =

- Nếu một tứ giác có tổng số đo hai góc đối diện bằng 0 180 thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.

3. Một số dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp

- Tứ giác có tổng hai góc đối bằng 0 180

- Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong của đỉnh đối diện

- Tứ giác có bốn đỉnh cách đều 1 điểm cố định (mà ta có thể xác định được). Điểm đó là tâm của

đường tròn ngoại tiếp tứ giác

- Tứ giác có hai đỉnh kề cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh còn lại dưới một góc α (dựa vào kiến thức

cung chứa góc)

*) Chú ý: Trong các hình đã học thì hình chữ nhật, hình vuông và hình thang cân nội tiếp được

đường tròn

Bài 1:

Cho tam giác ABC cân tại A, các đường cao

, AD BE cắt nha tại H . Gọi O là tâm đường tròn

ngoại tiếp tam giác AHE ∆

a. CEHD ◊ nội tiếp

b. , , , A E D B cùng nằm trên một đường tròn

c. 1 2 ED BC =

d. DE là tiếp tuyến của đường tròn ( ) O

e. Tính DE biết 2 , 6 DH cm AH cm = =

Lời giải

O z

t

x

y

D C

B

A

2 1

2

3

1

H

O

E

C B

A

2

c) ABC ∆ cân tại ABC ∆ , AD là đường cao AD ⇒ là đường trung trực D ⇒ là trung điểm của BC

BEC ∆ có ED là đường trung tuyến 1 2 ED BC ⇒ =

d) Ta có O là tâm đường tròn ngoại tiếp AHE O ∆ ⇒ là trung điểm của AH   1 1(1) OA OE A E ⇒ = ⇒ =

BDE ∆ cân tại D   1 3 B E ⇒ = , mà   1 1 B A = (phụ C )   1 3 E E ⇒ = , Lại có     0 0 1 2 2 3 90 90 E E E E + = ⇒ + =

 0 90 OED DE OE ⇒ = ⇒ ⊥ tại E

e) Ta có 6 3; 2 5 AH OH OE HD OD = ⇒ = = = ⇒ = .

OED ∆ vuông tại E 4 DE cm ⇒ = .

Bài 2:

Cho tam giác có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn

( ) O . Các đường cao , , AD BE CF cắt nhau tại H

và cắt ( ) O lần lượt tại , , M N P . Kẻ đường kính

AK , I là trung điểm của BC . Chứng minh

rằng:

a. , CEHD BCEF ◊ ◊ nội tiếp và ba điểm , , H I K

thẳng hàng

b. Chứng minh tứ giác BMKC là hình thang cân

c. OH cắt AI tại G . Chứng minh G là trọng

tâm của tam giác ABC

d. . . ; . . AE AC AH AD AD BC BE AC = =

. . AE AC FA BA = ( ) AFE ABC ∆ ∆ ”

e. H và M đối xứng nhau qua BC

f. Xác định tâm đường tròn nội tiếp DEF ∆

g. Chứng minh / / MN EF và OA EF ⊥

h. Chứng minh bán kính đường tròn ngoại tiếp

của tam giác AEF và diện tích hình tròn ( AEF )

không đổi khi A di động trên cung lớn BC

Lời giải

2 1

2

3 1 1

1

O H

I D

M K

C B

F

E

N

P

A

3

a. , CEHD BCEF ◊ ◊ nội tiếp và ba điểm H, I, K thẳng hàng

Xét CEHD ◊ , có:     0 0 90 180 E D E D dpcm = = ⇒ + = ⇒

- Tứ giác BHCK là hình bình hành I ⇒ là trung điểm của HK

b. Chứng minh tứ giác BMKC là hình thang cân

Ta có / / MK BC BMKC ⇒◊ là hình thang

Lại có BC là đường trung trực của HM CH CM ⇒ = , mà CH BK CM BK = ⇒ =

Hình thang BMCK có hai đường chéo bằng nhau nên là hình thang cân

c. OH cắt AI tại G. Chứng minh G là trọng tâm của tam giác ABC

Ta có G là trọng tâm tam giác AHK 1 3 GI AI ⇒ =

- Xét ABC ∆ có AI là trung tuyến và 1 3 GI AI G ⇒ = ⇒ là trọng tâm ABC ∆

d) ( ) . . ; ( ) . . AEH ADC gg AE AC AH AD BEC ADC gg AD BC BE AC ∆ ∆ ⇒ = ∆ ∆ ⇒ = # #

e) H và M đối xứng nhau qua BC

Ta đi chứng minh CB là đường trung trực của HM

Có:   1 1 C A = (phụ  ABC );    2 1 1 2 C A sd Bm CB = = ⇒ là phân giác của C

Mà CB HM CHM ⊥ ⇒∆ cân tại C nên CB là đường trung trực của HM

f. Xác định tâm đường tròn nội tiếp DEF ∆

Ta có BCEF ◊ nội tiếp    1 1 1 2 C E sd BF ⇒ = = , ta có CEHD ◊ nội tiếp    1 2 1 2 C E sd HD ⇒ = = ,

  1 2 E E EB → = ⇒ là phân giác  FED

+) Chứng minh tương tự, ta có FC là phân giác của F

g. Chứng minh MN // EF và OA EF ⊥

   

     

3 1

1 1 1 1 1 1

(1)

; / /

B C AP AN OA NP OA EF N C C E N E NP EF

 = ⇒ = ⇒ ⊥ ⇒ ⊥  = = ⇒ = ⇒ 

h. Chứng minh bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác AEF và diện tích hình tròn ( AEF …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.