Ôn luyện lớp 9 môn Toán theo chủ đề (tập 2)
QR

Ôn luyện lớp 9 môn Toán theo chủ đề (tập 2)

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Ôn luyện lớp 9 môn Toán theo chủ đề (tập 2) Bản PDF - Nội dung bài viết Ôn luyện lớp 9 môn Toán - Chủ đề tập 2Chủ đề 1: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩnChủ đề 2: Hàm số y = ax2 (a khác 0). Phương trình bậc hai một ẩnChủ đề 3: Góc với đường trònChủ đề 4: Hình trụ, hình nón, hình cầu Ôn luyện lớp 9 môn Toán - Chủ đề tập 2 Chiếc tập sách Ôn luyện lớp 9 môn Toán tập 2 là một nguồn tài liệu vô cùng hữu ích với tổng cộng 199 trang sách. Bao gồm tóm tắt lý thuyết, bài tập và các dạng toán, đây là một công cụ học tập không thể thiếu để học sinh lớp 9 ôn luyện môn Toán một cách hiệu quả. Mục lục của tài liệu này được chia thành các chủ đề cụ thể, giúp học sinh dễ dàng theo dõi và ôn tập theo từng phần như sau: Chủ đề 1: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn - Vấn đề 1: Phương trình bậc nhất hai ẩn - Vấn đề 2: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn - Vấn đề 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế - Vấn đề 4: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số - Vấn đề 5: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn chứa tham số - Và các vấn đề khác liên quan đến hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. - Ôn tập cuối chủ đề 1 để củng cố kiến thức. Chủ đề 2: Hàm số y = ax2 (a khác 0). Phương trình bậc hai một ẩn - Vấn đề 1: Hàm số y = ax2 và đồ thị - Vấn đề 2: Công thức nghiệm của phương trình bậc hai - Và các vấn đề khác liên quan đến phân tích đồ thị hàm số và phương trình bậc hai. - Ôn tập cuối chủ đề 2 để ôn lại kiến thức đã học. Chủ đề 3: Góc với đường tròn - Vấn đề 1: Góc ở tâm, số đo cung - Vấn đề 2: Liên hệ giữa cung và dây - Và các vấn đề liên quan đến góc tạo bởi các yếu tố đường tròn khác nhau. - Ôn tập cuối chủ đề 3 để củng cố kỹ năng giải các bài tập liên quan đến góc và đường tròn. Chủ đề 4: Hình trụ, hình nón, hình cầu - Vấn đề 1: Diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ - Vấn đề 2: Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt - Và các vấn đề liên quan đến diện tích và thể tích các hình khối. - Ôn tập cuối chủ đề 4 để tự tin giải các bài tập về hình trụ, hình nón và hình cầu. Trong tài liệu cũng có phần Hướng dẫn gợi ý đáp án để học sinh có thể tự kiểm tra và tự ôn tập kiến thức một cách hiệu quả nhất. Với cấu trúc rõ ràng, dễ hiểu và sắp xếp logic theo từng chủ đề, tài liệu Ôn luyện lớp 9 môn Toán tập 2 sẽ là người bạn đồng hành đắc lực giúp học sinh chuẩn bị tốt cho kỳ thi cuối kỳ.

Xem trước nội dung

ÔN LUYỆN TOÁN 9 THEO CHỦ ĐỀ, TẬP II

1

CHỦ ĐỀ 1. HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

VẤN ĐỀ 1. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn ∗ Phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là phương trình có dạng:

𝑎𝑎𝑎𝑎+ 𝑏𝑏𝑏𝑏= 𝑐𝑐 Trong đó a, b, c là các số cho trước, a ≠ 0 hoặc b ≠ 0 Nếu các số thực 𝑥𝑥0, 𝑦𝑦0 thỏa mãn 𝑎𝑎𝑎𝑎+ 𝑏𝑏𝑏𝑏= 𝑐𝑐 thì cặp số (𝑥𝑥0; 𝑦𝑦0) được gọi là nghiệm của phương trình 𝑎𝑎𝑎𝑎+ 𝑏𝑏𝑏𝑏= 𝑐𝑐. ∗ Trong mặt phẳng tọa độ 𝑂𝑂𝑂𝑂𝑂𝑂, mỗi nghiệm (𝑥𝑥0; 𝑦𝑦0) của phương trình 𝑎𝑎𝑎𝑎+ 𝑏𝑏𝑏𝑏= 𝑐𝑐 được biểu diễn bởi điểm có tọa độ (𝑥𝑥0; 𝑦𝑦0). 2. Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

Phương trình bậc nhất hai ẩn 𝑎𝑎𝑎𝑎+ 𝑏𝑏𝑏𝑏= 𝑐𝑐 luôn có vô số nghiệm.

Tập nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi đường thẳng

𝑑𝑑: 𝑎𝑎𝑎𝑎+ 𝑏𝑏𝑏𝑏= 𝑐𝑐

∗ Nếu a ≠ 0 và b = 0 thì phương trình có nghiệm ቊ𝑥𝑥= 𝑐𝑐

𝑎𝑎 𝑦𝑦∈𝑅𝑅 và đường thẳng d song song hoặc

trùng với trục tung.

∗ Nếu a = 0 và b ≠ 0 thì phương trình có nghiệm ቊ

𝑥𝑥∈𝑅𝑅

𝑦𝑦= 𝑐𝑐

𝑏𝑏

và đường thẳng d song song hoặc

trùng với trục hoành.

∗ Nếu a ≠ 0 và b ≠ 0 thì phương trình có nghiệm ቊ

𝑥𝑥∈𝑅𝑅 𝑦𝑦= − 𝑎𝑎

𝑏𝑏𝑥𝑥+ 𝑐𝑐

𝑏𝑏

và đường thẳng d là đồ

thị hàm số 𝑦𝑦= − 𝑎𝑎

𝑏𝑏𝑥𝑥+ 𝑐𝑐

𝑏𝑏.

B. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN

Dạng 1. Xét xem một cặp số cho trước có là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn hay không?

Phương pháp giải: Nếu cặp số thực (𝑥𝑥0; 𝑦𝑦0) thỏa mãn 𝑎𝑎𝑎𝑎+ 𝑏𝑏𝑏𝑏= 𝑐𝑐 thì nó được gọi là nghiệm của phương trình 𝑎𝑎𝑎𝑎+ 𝑏𝑏𝑏𝑏= 𝑐𝑐. ∗ Giáo viên hướng dẫn học sinh giải các bài tập sau:

Bài 1.1. Trong các cặp số (12; 1), (1; 1), (2; - 3), (1; - 2), cặp số nào là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn 2𝑥𝑥−5𝑦𝑦= 19.

Bài 1.2. Tìm các giá trị của tham số m để cặp số (2; - 1) là nghiệm của phương trình

ÔN LUYỆN TOÁN 9 THEO CHỦ ĐỀ, TẬP II

2

𝑚𝑚𝑚𝑚−5𝑦𝑦= 3𝑚𝑚−1.

Bài 1.3. Viết phương trình bậc nhất hai ẩn có các nghiệm là (2; 0) và ( - 1; -2).

∗ Học sinh tự luyện các bài tập sau tại lớp:

Bài 1.4. Cặp số ( - 2; 3) là nghiệm của phương trình nào trong các phương trình sau:

𝑎𝑎) 𝑥𝑥−𝑦𝑦= 1; 𝑏𝑏) 2𝑥𝑥+ 3𝑦𝑦= 5; 𝑐𝑐) 2𝑥𝑥+ 𝑦𝑦= −4;

𝑑𝑑) 2𝑥𝑥−𝑦𝑦= −7 𝑒𝑒) 𝑥𝑥−3𝑦𝑦= 10; 𝑔𝑔) 2𝑥𝑥−𝑦𝑦= 2;

Bài 1.5. Tìm các giá trị của tham số m để phương trình bậc nhất hai ẩn √𝑚𝑚+ 1𝑥𝑥−2𝑦𝑦= 𝑚𝑚+ 1 có 1 nghiệm là (1; - 1).

Bài 1.6. Cho biết (0; -2) và (2; -5) là các nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn. Hãy tìm phương trình bậc nhất hai ẩn đó.

Dạng 2. Viết công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập nghiệm trên mặt phẳng tọa độ.

Phương pháp giải: Xét nghiệm phương trình bậc nhất hai ẩn: 𝑎𝑎𝑎𝑎+ 𝑏𝑏𝑏𝑏= 𝑐𝑐.

1. Để viết công thức nghiệm tổng quát của phương trình, trước tiên ta biểu diễn x theo y (hoặc y theo x) rồi đưa ra kết luận về công thức nghiệm tổng quát. 2. Để biểu diễn tập nghiệm của phương trình trên mặt phẳng tọa độ, ta vẽ đường thẳng d có phương trình 𝑎𝑎𝑎𝑎+ 𝑏𝑏𝑏𝑏= 𝑐𝑐. ∗ Giáo viên hướng dẫn học sinh giải bài tập sau:

Bài 1.7. Viết công thức nghiệm tổng quát và biểu diễn tập nghiệm của các phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ:

𝑎𝑎) 2𝑥𝑥−3𝑦𝑦= 5; 𝑏𝑏) 4𝑥𝑥+ 0𝑦𝑦= 12; 𝑐𝑐) 0𝑥𝑥−3𝑦𝑦= 6;

∗ Học sinh tự luyện bài tập sau tại lớp:

Bài 1.8. Viết công thức nghiệm tổng quát và biểu diễn tập nghiệm của các phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ:

𝑎𝑎) 2𝑥𝑥−𝑦𝑦= 3; 𝑏𝑏) 5𝑥𝑥+ 0𝑦𝑦= 20; 𝑐𝑐) 0𝑥𝑥−8𝑦𝑦= 16.

Dạng 3. Tìm điều kiện của tham số để đường thẳng 𝒂𝒂𝒂𝒂+ 𝒃𝒃𝒃𝒃= 𝒄𝒄 thỏa mãn điều kiện cho trước

Phương pháp giải: Ta có thể sử dụng một số lưu ý sau đây khi giải dạng toán này:

1. Nếu a ≠ 0 và b = 0 thì phương trình đường thẳng 𝑑𝑑: 𝑎𝑎𝑎𝑎+ 𝑏𝑏𝑏𝑏= 𝑐𝑐 có dạng 𝑑𝑑: 𝑥𝑥= 𝑐𝑐

𝑎𝑎. Khi

đó d song song hoặc trùng với Oy.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.