- Trang 1 -
PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN
1. Tên hồ sơ dạy học:
VẬN DỤNG KIẾN THỨC CÁC MÔN VẬT LÍ,GIÁO DỤC CÔNG
DÂN, CÔNG NGHỆ, HÌNH HỌC, LỊCH SỬ VÀO GIẢNG DẠY BÀI “
MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH ”
MÔN TOÁN 7.
(Tuần 14- Tiết 27-Đại số 7)
2. Mục tiêu dạy học:
a) Kiến thức
* Kiến thức toán học:
- Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch y= ; tính chất hai đại a y x x a . ,
lượng tỉ lệ nghịch .
1
2
2
1
y y x
x
- Công thức tính chu vi của đường tròn C= R .
- Tỉ lệ thức c
d a b d
c b a d
c b a . , .
* Kiến thức liên môn:
- GDCD: Học sinh thực hiện an toàn giao thông, khi tham gia giao
thông trên các tuyến đường.
- Vật lí: Nắm được vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
- Công nghệ: Cách trang trí đồ vật.
- Hình học: Học sinh biết chu vi và số vòng quay của bánh xe thông
qua cách tính chu vi của đường tròn.
- Lịch sử: Học sinh biết về lịch sử địa phương.
b) Kỹ năng.
- Biết vận dụng các kiến thức liên môn trong giải quyết các vấn đề thực
tiễn các em gặp phải trong thực tế hàng ngày.
- Giúp các em rèn luyện tốt khả năng tư duy toán học, tư duy vật lí, thảo luận
nhóm, thu thập thông tin, phân tích các đại lượng liên quan đến bài toán thực tế.
ThuVienDeThi.com
- trang 2 -
c)Thái độ.
- Có ý thức áp dụng khoa học kĩ thuật để tăng năng suất lao động, để giảm
lao động thủ công, giải phóng sức lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Giáo dục ý thức liên hệ giữa kiến thức toán học và thực tế khả năng vận
dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tế.
- Tích hợp ý thức chấp hành an toàn giao thông không được phóng nhanh, đi
quá tốc độ cho phép để đảm bảo an toàn.
- Nghiêm túc, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức
liên môn trong việc giải quyết các vấn đề.
3. Đối tượng dạy học của bài học.
- Đối tượng là học sinh THCS
- Số lượng học sinh: 116
- Số lớp thực hiện: 3 lớp
- Khối lớp: 7
4. Ý nghĩa của dự án.
- Qua bài học này học sinh nắm được về bài toán năng suất, tương quan giữa
năng suất và thời gian hoàn thành công việc (trên cùng một công việc). Học sinh
hiểu được cùng với một công việc nếu số máy tăng lên bao nhiêu lần thì thời
gian làm việc giảm đi bấy nhiêu lần. Các em thấy được việc cần thiết của tăng
năng suất lao động thì giảm được số công lao động…
- Học sinh nắm được mối quan hệ giữa vận tốc và thời gian trên cùng một
đoạn đường; nếu vận tốc tăng lên bao nhiêu lần thì thời gian đi hết quãng đường
giảm đi bấy nhiêu lần.
- Về các bài toán truyền chuyển động, qua việc tính toán số vòng quay của
bánh răng hoặc của các bánh xe trong các cơ cấu truyền chuyển động thấy được
ý nghĩa của áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất và đời sống góp phần
giải phóng sức lao động của con người (giao thông, vận chuyển hàng hóa, tăng
năng suất lao động…)
- Học sinh biết rõ về lịch sử địa phương thông qua bài toán về hai đại lượng tỉ
lệ nghịch.
ThuVienDeThi.com
- trang 3 -
5. Thiết bị dạy học, học liệu.
- Các hình ảnh, kiến thức thực tế liên quan đến nội dung bài học
- Kiến thức Toán học, Vật lí, Công nghệ về lập luận, suy luận, biến đổi công
thức, tính toán.
- Kiến thức môn Giáo dục công dân về an toàn giao thông, cách thức tăng
năng suất lao động, tinh thần tự giác, tính siêng năng kiên trì, tính tự tin đặc biệt
phải xây dựng kế hoạch cụ thể khoa học trong làm việc và học tập.
- Kiến thức môn lịch sử thông qua môn Lịch sử giáo dục địa phương.
6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Biết vận dụng kiến thức của các môn học Toán, Vật Lý, Giáo dục công dân,
Công nghệ, Lịch sử,..để giải quyết bài toán thực tế về năng suất, chuyển động,
xây dựng, tính các vòng quay trong các chi tiết máy.
2. Kỹ năng.
- Giải được các bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch, toán năng suất, chuyển
động, xây dựng, tính các vòng quay trong các chi tiết máy.
3. Thái độ
- Có ý thức làm việc theo nhóm, hợp tác và chia sẻ với các thành viên trong
nhóm.
-Có ý thức vận dụng kiến …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.