khangvietbook.com.vn ĐT: (08) 39103821- 0903906848
3
TRÍCH SÁCH : NÂNG CAO VÀ PHÁT TRIỂN VẬT LÝ 11
HƯỚNG DẪN DÙNG MÁY TÍNH CẦM TAY Fx 570ES (HOẶC CÁC MÁY TÍNH CẦM TAY TƯƠNG ĐƯƠNG) I. TÌM NHANH ĐẠI LƯỢNG CHƯA BIẾT TRONG BIỂU THỨC
1. Sử dụng SOLVE ( Chỉ dùng trong COMP: MODE 1 )
Chọn chế độ làm việc Nút lệnh Ý nghĩa - Kết quả màn hình Dùng COMP MODE 1 COMP là tính toán chung Chỉ định dạng nhập/ xuất toán SHIFT MODE 1 Màn hình xuất hiện Math Nhập biến X ALPHA ) Màn hình xuất hiện X. Nhập dấu = ALPHA CALC Màn hình xuất hiện = Chức năng SOLVE: SHIFT CALC = hiển thị kết quả X= .....
Lưu ý: Chức năng CALC và SOLVE ngược nhau. 2. Các Ví dụ: Ví dụ 1:Cho dòng điện I= 15 A qua 2 điện trở R1 =5Ω, R2 =10Ω mắc song song.Tính i1 , i2.
Giải: I1R1= I2R2 Hay R1X = R2 (15-X)
Nhập máy : 5X = 10(15-X)
Bấm: SHIFT CALC = (DÙNG SOLVE) kết quả:
Vậy I1 =10A ; I2 = 15- 10 = 5A.
Ví dụ 2: Cho dòng điện 18 A qua ba điện trở R1=3Ω , R2 =6Ω , R3 =2Ω mắc song song.Tính hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song. Giải: I1R1= I2R2 = I3R3 Ta có U là X
18
3 2 1
R
X R
X R
X Nhập máy : 18 3 6 2 X X X
Bấm: SHIFT CALC = (DÙNG SOLVE) kết quả:
Vậy U =18V .
Ví dụ 3: Cho dòng điện 11 A qua ba điện trở R1=4Ω , R2 =5Ω , R3 =10Ω mắc song song.Tính cường độ dòng điện qua các điện trở: i1 ,i2 ,i3.
Giải: I1R1= I2R2 = I3R3 Ta có U là X
11
3 2 1
R
X R
X R
X
5X = 10 (15-X) X= 10 L-R = 0
18. 3 6 2 X X X
X= 18 L-R = 0
11 4 5 10 X X X
X= 20 L-R = 0
ThuVienDeThi.com
Chuyên đề nâng cao Vật Lí 11 - Đoàn Văn Lượng- Dương Văn Đổng
4
Bấm: SHIFT CALC = (DÙNG SOLVE) kết quả:
Ta được U =20V. Ấn M+ sau đó chia 4 ta được i1=5A, Ấn phím AC
Bấm RCL M chia 5 được i2 = 4A; Ấn phím AC
Bấm RCL M chia 10 được i3 = 2A.
Ví dụ 4: Hai điện trở R1 , R2 mắc song song cho điện trở tương đương 18:5Ω. Biết R2-R1=3Ω. Tính R1, R2.
Giải: Ta có R1 là X
1 1 5 3 18 R R
Nhập máy : 1 1 5 3 18 X X
Bấm: SHIFT CALC = (DÙNG SOLVE) kết quả:
Vậy R = 6Ω Ví dụ 5: Ba điện trở R1 , R2 , R3 mắc song song trên một mạch điện cho điện trở tương đương (18/11) Ω. Biết R3-R2=R2-R1=3Ω. Tính R1 , R2 , R3 .
Giải: Gọi R1 là điện trở nhỏ nhất. Đặt R1 là X.
Ta có:
1 2 3
1 1 1 11 1 1 1 11 18 3 6 18 R R R X X X
Nhập máy: như hình bên Ấn SHIFT CALC ( SOLVE) = Ta được kết quả: R1=X = 3 Ω => R2=X +3= 6Ω; R3=X+6 = 9 Ω
Ví dụ 6: Hai quả cầu nhỏ tích điện có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 5 cm trong chân không thì đẩy nhau bằng một lực 0,9N. Xác định điện tích của hai quả cầu đó.
Phương pháp truyền
thống
Phương pháp dùng SOLVE
Nhấn: MODE 1 (COMP )
Giải: Theo định luật Coulomb:
1 2 2 . . . q q F k r
2
1 2
. . . F r q q k
2
14 1 2 9 0,9.0,05 . 25.10 . 9.10 q q
Mà 2 1 q q nên
Ta có:
1 2 2 . . . q q F k r
với biến X là q1 hoặc q2
Nhấn 0.9 ALPHA CALC 9 x10x 9 x
ALPHA ) x2 0.05 x2
1 1 5 3 18 X X
X= 6 L-R = 0
1 1 1 11
3 6 18 X X X
X= 3 L-R = 0
ThuVienDeThi.com
khangvietbook.com.vn ĐT: (08) 39103821- 0903906848
5
2 14 1 25.10 . q 7 2 1 5.10 . q q C Do hai điện tích đẩy nhau nên:
7 1 2
7 1 2
5.10
hay 5.10
q q C
q q C
Máy hiển thị :
Tiếp tục nhấn SHIFT CALC 0 =
Máy hiển thị:
X là q1 hoặc q2 cần tìm. Vậy
7 7 1 2 1 2 5.10 hay 5.10 . q q C q q C
(do hai điện tích đẩy nhau)
Ví dụ 7: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết: R1 = 5, R2 =2, R3 = 1 và hiệu điện thế hai đầu mạch là 7 V. Tính điện trở tương đương của mạch và cường độ dòng điện chạy qua mạch.
Phương pháp truyền thống Phương pháp dùng SOLVE
Nhấn: MODE 1 (COMP )
Giải: Điện trở tương đương: R1 nối tiếp R2 nên: R12 = R1 + R2 = 5+2 = 7 R12 song song R3 nên:
12 3
12 3
. 7.1 7 . 7 1 8 td
R R R
R R
Theo định luật Ôm cho đoạn mạch:
7 8 . 7 8
td
U I A R
(R1 nối tiếp R2) song song R3
12 3 1 2 3
1 1 1 1 1 .
td R R R R R R với biến X là Rtđ
Nhấn 1 ALPHA ) ALPHA
CALC 1 5 + 2 + 1 1
Máy hiển thị :
R3
R1 R2
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.