Chương 3: Véc tơ trong không gian. Quan hệ vuông góc
1
§1: VÉC TƠ TRONG KHÔNG GIAN. SỰ ĐỒNG PHẲNG CỦA CÁC VÉC TƠ
A. LÝ THUYẾT
1. Định nghĩa và các phép toán
Định nghĩa, tính chất, các phép toán về vectơ trong không gian được xây dựng hoàn toàn tương tự như trong mặt phẳng. Lưu ý: + Qui tắc ba điểm: Cho ba điểm A, B, C bất kỳ, ta có: AB BC AC
+ Qui tắc hình bình hành: Cho hình bình hành ABCD, ta có: AB AD AC
+ Qui tắc hình hộp: Cho hình hộp ABCD.ABCD, ta có: ' ' AB AD AA AC
+ Hê thức trung điểm đoạn thẳng: Cho I là trung điểm của đoạn thẳng AB, O tuỳ ý.
Ta có: ; 0 IA IB
2 OA OB OI
+ Hệ thức trọng tâm tam giác: Cho G là trọng tâm của tam giác ABC, O tuỳ ý. Ta có:
0; 3 GA GB GC OA OB OC OG
+ Hệ thức trọng tâm tứ diện: Cho G là trọng tâm của tứ diện ABCD, O tuỳ ý. Ta có:
0; 4 GA GB GC GD OA OB OC OD OG
+ Điều kiện hai vectơ cùng phương: ( 0) ! : a vaø b cuøng phöông a k R b ka
+ Điểm M chia đoạn thẳng AB theo tỉ số k (k 1), O tuỳ ý. Ta có:
; 1 OA kOB MA kMB OM k
2. Sự đồng phẳng của ba vectơ
Ba vectơ được gọi là đồng phẳng nếu các giá của chúng cùng song song với một mặt phẳng. Điều kiện để ba vectơ đồng phẳng: Cho ba vectơ , trong đó không cùng phương. , , a b c
a vaø b
Khi đó: đồng phẳng ! m, n R: , , a b c
c ma nb
Cho ba vectơ không đồng phẳng, tuỳ ý. , , a b c
x
Khi đó: ! m, n, p R: x ma nb pc
3. Tích vô hướng của hai vectơ
Góc giữa hai vectơ trong không gian:
A A 0 0 , ( , ) (0 180 ) AB u AC v u v BAC BAC
Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian:
+ Cho . Khi đó: , 0 u v
. . .cos( , ) u v u v u v
+ Với . Qui ước: 0 0 u hoaëc v . 0 u v
+ . 0 u v u v
B. CÁC DẠNG TOÁN
Dạng 1: Sử dụng các phép toán về véc tơ và các tính chất
Cần nhớ:
Quy tắc 3 điểm Hệ thức véc tơ đối với trung điểm Điều kiện 3 điểm thẳng hàng Các công thức tích vô hướng
ThuVienDeThi.com
Chương 3: Véc tơ trong không gian. Quan hệ vuông góc
2
Ví dụ 1: Cho tứ diện ABCD. I, J lần lượt là trung điểm của AB và CD. Chứng minh rằng:
1 IJ ( ) 2 AC AD AB = + - ur uuur uuur uuur
Ví dụ 2: Cho hình hộp ABCD. A’B’C’D’. Đường chéo AC’ cắt mp(A’BD) tại G1. Chứng minh rằng G1 là trọng tâm của tam giác A’BD. Ví dụ 3: Cho tứ diện ABCD. E, F là những điểm xác định bởi ; . Chứng minh BE kBC = uur uuur
AF k AD = uuur uuur
rằng trung điểm của các đoạn AB, CD, EF thẳng hàng. Ví dụ 4: Cho tứ diện ABCD có AB=2a; CD=2b; I, J lần lượt là trung điểm của AB, CD và IJ=2c. M là một điểm bất kì. Chứng minh rằng:
a) 2 2 2 2 2 2 MA MB MI a + = + b) , với G là trọng tâm của tứ diện. Suy ra vị 2 2 2 2 2 2 2 2 4 2( ) MA MB MC MD MG a b c + + + = + + + trí của M để đạt GTNN. 2 2 2 2 MA MB MC MD + + + Ví dụ 5: Cho hình hộp ABCD. A’B’C’D’ có B’C’ =CD. M, N là hai điểm di động lần lượt trên hai cạnh B’C’ và CD sao cho B’M=CN. E là giao điểm hai đường chéo của mặt BCC’B’ và I là trung điểm của của MN. Hãy biểu thị véc tơ theo hai véc tơ . Suy ra rằng điểm I di động trên một đường thẳng EI uur
' ', B C CD uuuur uuur
cố định.
Dạng 2: Chứng minh ba véc tơ đồng phẳng
Ví dụ 1: Cho hình hộp ABCD. A’B’C’D’. M, N lần lượt là trung điểm của AD và C’D’. Chứng minh rằng ba véc tơ đồng phẳng. , ', ' MN AC DD uuur uuur uuuur
Ví dụ 2: Cho 4 véc tơ thỏa mãn . Chứng minh rằng ba véc tơ , , , a b c d
r r r ur 2 3 2 0
2 5 7 7 0
a b c d
a b c d
ìï + + + = ïïíï - - + = ïïî
r r r ur r
r r r ur r , , b c d
r r ur
đồng phẳng. Ví dụ 3: cho hai nửa đường thẳng Ax, By chéo nhau. M, N là hai điểm di động lần lượt trên trên Ax, By ; E, I lần lượt là trung điểm của AB và MN. Chứng minh rằng điểm I nằm trong một mặt phẳng cố định. Ví dụ 4: Cho tứ diện ABCD …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.