Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm học 2016 2017 phòng GD và ĐT thành phố Tân An Long An

Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm học 2016 2017 phòng GD và ĐT thành phố Tân An Long An

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm học 2016 2017 phòng GD và ĐT thành phố Tân An Long An Bản PDF Bài thi học kỳ 2 môn Toán lớp 8 năm học 2016-2017 do phòng GD và ĐT thành phố Tân An, Long An tổ chức có đặc điểm như sau: đề bài gồm 16 câu hỏi trắc nghiệm và 3 bài toán tự luận.Trong số đề thi này, chúng ta có thể lựa chọn một số bài toán để phân tích chi tiết như sau:- Bài toán 1: Hai xe máy khởi hành từ điểm A đến điểm B cùng một thời điểm. Vận tốc của xe thứ nhất là 40km/h và của xe thứ hai là 25km/h. Biết rằng xe thứ hai đến chậm hơn xe thứ nhất 1 giờ 30 phút. Yêu cầu tính độ dài quãng đường AB.- Bài toán 2: Cho tam giác ABC. AD là tia phân giác của góc BAC. Yêu cầu tính độ dài đoạn DC khi biết AB = 5cm, AC = 8cm và BD = 3cm.- Bài toán 3: Cho tam giác ABC vuông tại A, có đường cao AH. Để chứng minh hai tam giác ABC và HBA đồng dạng, trước tiên cần tính độ dài BC. Sau đó, chứng minh rằng AB^2 = BH.BC. Cuối cùng, vẽ trung tuyến AM và xác định điểm E trên tia đối của tia MA sao cho ME = 5cm, điểm F trên tia đối của tia BA sao cho BF = 6cm. Chứng minh rằng BC // EF.Để phân tích một cách cụ thể và dễ hiểu, chúng ta có thể sử dụng phiếu thi để giải thích từng bước giải các bài toán trên. Như vậy, người đọc dễ dàng nắm bắt cách giải và hiểu được từng bước tính toán một cách rõ ràng.Qua bài thi này, học sinh lớp 8 sẽ có cơ hội thử thách và cải thiện kỹ năng giải toán của mình. Các bài toán đãi khá đa dạng về nội dung và yêu cầu tư duy logic, giúp học sinh rèn luyện sự tỉ mỉ, kiên nhẫn và khả năng tư duy sáng tạo.Tổ chức đề thi học kỳ 2 môn Toán lớp 8 năm học 2016-2017 này là một cách để đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh sau một kỳ học.

Xem trước nội dung

1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – KHỐI 8 TP TÂN AN Môn: TOÁN ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ Năm học: 2016 – 2017 Đề thi có 02 trang Ngày thi: 18 – 5 – 2017 (Học sinh làm bài trên giấy thi) Thời gian: 90 phút (không kể phát đề)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)

Câu 1: Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn.

A. 2 3 6 0 x x   B. 2 1 0 x x   C. 0 5 0 x D.4 0 x 

Câu 2: Phương trình 2 1 0 x  có tập nghiệm là

A.S = {1} B. S = {-1} C. S = {1;-1} D. S = 

Câu 3: Tập xác định của phương trình 2 3 1 2 1 2 1 x x x x x       là:

A. 1 x  B. 1 x  C. 0 x  D. 1 x  hoặc 1 x 

Câu 4: Cho a < b. Khẳng định nào sao đây đúng:

A. -2x < -2b B. -2a > -2b C. a – 1 > b – 1 D. a + 2 > b + 2

Câu 5: Bất phương trình nào sau đây có tập nghiệm là x < 2

A.-2x < -2 B. -2x > 4 C. -2x > -4 D. -2x > -2

Câu 6: Giá trị nào sau đây là nghiệm của phương trình – 4x – 5  2x + 1

A.-1 B. 0 C. 1 D. 2

Câu 7: Phương trình x(x – 1) = 0 có tập nghiệm là

A. S = {1} B. S = {0} C. S = {0,1} D. S = {0,-1}

Câu 8: Phương trình nào sau đây có nghiệm là x = 2

A.3x + 6 = 0 B. 2 2 x  C. 3x = 6 D. 2x – 2 = 0

Câu 9: Cho AB = 45dm, CD = 150cm thì AB

CD bằng

A. 45

150 B.150

45 C. 3 D. 1

3

2

Câu 10: Cho ABC  vuông tại A, AC = 3cm, BC = 5cm. Diện tích ABC  bằng

A.6cm2 B. 12cm2 C, 15cm2 D. 10cm2

Câu 11: Cho ABC  có MN // BC (MAB, NAC), Khẳng định nào sau đây đúng

A. AM AD AB AN  B. AM AN AB BC  C. AM AN AB AC  D. AM BC AB MN 

Câu 12: Cho ABC  có BD là tia phân giác của ABC (DAC). Khẳng định nào đúng

A. AB AD AC DC  B. AB AD AC DC  C. AB DC BD AC  D. AM BC AB AD 

Câu 13: Nếu ABC MNP   thì

A. AB AC MN NP  B. AB BC MN MP  C. AC AB NP MN  D. BC AC NP MP 

Câu 14: Nếu ABC MNP   , có AB = 4cm, AC = 5cm, MN = 6cm thì độ dài MP A.6cm B. 6,5cm C. 7cm D. 7,5cm

Câu 15: Phương trình 2 1 2 2 ( 2) x x x x x      có tập nghiệm là:

A.S = {-1} B. S = {0;-1} C. S = {0;1} D. S =  Câu 16: Phương trình |x + 2| = 2x – 5 có tập nghiệm là A.S = {0,7} B. S = {7} C. S = {1, -7} D. S = {-1, 7} II. TỰ LUẬN (6 điểm) Bài 1: (2 điểm) Hai xe máy khởi hành cùng một lúc đi từ A đến B; vận tốc của xe thứ nhất là 40 km/h; vận tốc của xe thứ hai là 25km/h. Biết rằng xe thứ hai đến chậm hơn xe thứ nhất 1 giờ 30 phút. Tính độ dài quãng đường AB. Bài 2: (1 điểm) Cho tam giác ABC. Gọi AD là tia phân giác của góc BAC. Tính độ gài DC, biết rằng AB = 5cm, AC = 8cm, BD = 3cm. Bài 3: (3 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A, có đường cao AH. Cho biết AB = 12cm, AC = 16cm,

a) Tính độ dài BC. b) Chứng minh ABC HBA   . Từ đó suy ra AB2 = BH.BC c) Vẽ trung tuyến AM. Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho ME = 5cm, trên

tia đối tia BA lấy điểm F sao cho BF = 6cm. Chứng minh BC // EF

----HẾT----

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.