SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẦN THƠ
LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CƠ BẢN VẬT LÝ 11
GV: ĐINH HOÀNG MINH TÂN ĐT: 0973.518.581 – 01235.518.581 https://www.facebook.com/hoclythaytan/
Họ và tên HS:
TRUNG TÂM LUYỆN THI TÂN TIẾN THÀNH
(Hẻm 11 Mậu Thân - P. Xuân Khánh - Q. Ninh Kiều – TP. Cần Thơ)
https://www.facebook.com/ltdhtantienthanh/
ThuVienDeThi.com
LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CƠ BẢN VẬT LÍ 11 GV: ĐINH HOÀNG MINH TÂN
- Trang 2/57 - Slogan của trung tâm: Học là để thực hiện ƣớc mơ, tƣ duy thay đổi, số phận thay đổi!
ÔN TẬP TỔNG HAI VECTƠ Cho hai vectơ 1F , 2 F . Tổng của chúng là 1 2 F F F có những đặc điểm sau:
1. Nếu 1F và 2 F cùng hƣớng thì F có:
Hướng: F cùng hướng với 1F và 2 F Độ lớn bằng tổng các độ lớn: F = F1 + F2
2. Nếu 1F và 2 F ngƣợc hƣớng thì F có:
Hướng: F cùng hướng với vectơ lớn ( 1F hoặc 2 F )
Độ lớn bằng hiệu các độ lớn: 1 2 F F F
4. Nếu 1F 2 F (hình chữ nhật) thì F có:
Hướng: F hợp với 1F góc với 2
1 tan F
F
Độ lớn (theo Pitago): 2 2 2 1 2 F F F
5. Nếu F1 = F2 và 1 2 , F F (hình thoi) thì F có:
Hướng: F nằm trên phân giác của góc
Độ lớn: 1 2 .cos 2 F F
hay 2 2 .cos 2 F F
6. Trƣờng hợp tổng quát (hình bình hành) thì F có:
Hướng: F hợp với 1F góc với 2 2 2 2 1 1 2 . .cos F F F F F
Độ lớn (theo định lí hàm cosin): 2 2 2 1 2 1 2 2 . .cos F F F F F
F
1F
2 F
F
1F 2 F
F 1F
2 F
F 1F
2 F
F 1F
2 F
ThuVienDeThi.com
TRUNG TÂM LUYỆN THI TÂN TIẾN THÀNH Đổi mới – Tiến bộ - Thành công!
ĐC: HẺM 11 MẬU THÂN - TP. CẦN THƠ _ ĐT: 0973 518 581 - 01235 518 581 - Trang 3/57 -
CHƯƠNG I. ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG A/ - LÍ THUYẾT VÀ CÔNG THỨC
1. Các cách nhiễm điện cho vật: Có 3 cách nhiễm điện cho vật là nhiễm điện do
- Cọ xát: electron di chuyển từ vật A sang vật B, kết quả A và B nhiễm điện trái dấu. - Tiếp xúc: electron di chuyển từ vật A sang vật B, kết quả A và B nhiễm điện cùng dấu. - Hưởng ứng: không trao đổi điện tích, chỉ phân bố lại điện tích. 2. Hai loại điện tích và tƣơng tác giữa chúng:
- Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm. - Các điện tích cùng dấu đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau. 3. Định luật Cu – lông:
Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường nối hai điện tích điểm, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
2
2 1
r
q q k F với k = 9.109 N.m2/C2; ε là hằng số điện môi của môi trường.
4. Thuyết electron: thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của electron để giải thích các hiện tượng điện và các
tính chất điện của các vật gọi là thuyết electron. 5. Định luật bảo toàn điện tích: Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số các điện tích là không đổi. 6. Điện trƣờng:
a) Khái niệm cƣờng độ điện trƣờng: Điện trường là môi trường (dạng vật chất) bao quanh điện tích và gắn
liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó. b) Cƣờng độ điện trƣờng: - Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của lực điện trường tại điểm đó. Nó được xác định
bằng thương số của lực điện tác dụng F tác dụng lên một điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q. - Đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường + Điểm đặt: Tại điểm đang xét. + Phương chiều: cùng phương chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương đặt tại điểm đang xét.
+ Độ lớn: F E = q
(q dương). Đơn vị: V/m.
c) Cƣờng độ điện trƣờng gây bởi điện tích điểm Q: 2r Q k E
- Chiều của cường độ điện trường: hướng ra xa Q nếu Q dương, hướng về phía Q nếu Q âm. d) Nguyên lí chồng chất điện trƣờng: Cường độ điện trường tại một điểm bằng tổng các véc tơ cường độ điện
trường thành phần tại điểm đó. 7. Đƣờng sức điện:
a) Khái niệm: Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của véctơ cường độ điện
trường tại điểm đó. b) Các đặc điểm của đƣờng sức điện - Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức và chỉ một mà thôi. - Đường sức điện là những …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.