Ths. Hoa Ngọc San, ĐT 0964 889 884
Nhận dạy kèm, dạy nhóm, ôn thi đại học chất lượng cao, đảm bảo học sinh đỗ đại học 100% 1
I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT – CÔNG THỨC CƠ BẢN 1. Dao động a) Vị trí cân bằng (VTCB O): Là vị trí mà tại đó tổng hợp lực tác dụng lên vật bằng 0. b) Dao động: là sự chuyển động đƣợc lặp đi lặp lại nhiều lần quanh vị trí cân bằng 0. 2. Dao động tuần hoàn a) Định nghĩa: Dao động tuần hoàn là dao động mà trạng thái dao động của vật đƣợc lặp lại nhƣ cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau. Trạng thái của một vật đƣợc xác định bởi vị trí và chiều chuyển động. b) Chu kì và tần số dao động: Chu kì T(s): là khoảng thời gian ngắn nhất mà sau đó trạng thái dao động lặp lại nhƣ cũ. (hay là khoảng thời gian ngắn nhất để vật thực hiện đƣợc một dao động toàn phần. Tần số f (Hz): là số lần dao động mà vật thực hiện đƣợc trong một đơn vị thời gian.
Mối quan hệ giữa chu kì và tần số: 1 2π m Δt T = = = 2π = f ω k N
Trong đó: N là số dao động toàn phần mà vật thực hiện đƣợc trong khoảng thời gian Δt 3. Giá trị lƣợng giác của một số góc lƣợng giác đặc biệt
Cung x - /2 -/3 -/4 -/6 0 /6 /4 /3 /2
sinx -1 - 2
3 - 2
2 -
2 1 0 2 1
2
2 2
3 1
cosx 0 -
2 1 - 2
2 - 2
3 1
2
3 2
2 2 1 0
4. Đạo hàm và các công thức lƣợng giác cơ bản
a) Đạo hàm của hàm hợp: u = u(x) => (sinu)' = u'.cosu
(cosu)' = -u'.sinu
Đặt u = ωt +φ với ω;φ b) Cách chuyển đổi qua lại giữa các hàm lượng giác:
- Để chuyển từ sinx => cosx thì ta áp dụng π sinx = cos(x - ) 2
- Để chuyển từ cosx => sinx thì ta áp dụng cosx sin(x ) 2
- Để chuyển từ - cosx => cosx thì ta áp dụng cosx cos x
- Để chuyển từ - sinx => sinx thì ta áp dụng sinx sin x
Ví dụ:
3 2 cos 2 3 cos 2 3 cos 2
4 3 cos 3 2 4 cos 3 4 sin 3
6 5 sin 4 6 sin 4 6 sin 4
x x x y
x x x y
x x x y
c) Nghiệm của các phương trình lượng giác cơ bản:
- Phƣơng trình sinx = sinα
2. 2.
k x
k x
- Phƣơng trình cosx = cos α
2. 2. k x
k x
CHUYÊN ĐỀ 1. CON LẮC LÕ XO DẠNG 1. ĐẠI CƢƠNG VỀ DAO ĐỘNG ĐIỀU HÕA
ThuVienDeThi.com
Ths. Hoa Ngọc San, ĐT 0964 889 884
Nhận dạy kèm, dạy nhóm, ôn thi đại học chất lượng cao, đảm bảo học sinh đỗ đại học 100% 2
Ví dụ:
2 24 7
2 24
2 4 3 2
2 4 3 2
4 cos 3 2 cos 2
1 3 2 cos
2 6 5
2 2
2 6 7 3
2 6 3 6 sin 3 sin 2 1 3 sin
k x
k x
k x
k x x x
k x
k x
k x
k x x x
5. Dao động điều hoà a) Định nghĩa: Dao động điều hoà là dao động đƣợc mô tả bằng một định luật dạng cosin (hay sin) theo thời gian t: x = Acos(ωt +φ) trong đó A, các hằng số dƣơng và là hằng số có thể dƣơng, có thể âm hoặc bằng 0. b) Ý nghĩa các đại lượng trong phương trình: x: li độ, là độ dời của vật so với vị trí cân bằng (cm) A: biên độ, là độ dời cực đại của vật so với vị trí cân bằng (cm, m), phụ thuộc cách kích thích. : tần số góc, là đại lƣợng trung gian cho phép xác định chu kì và tần số dao động (rad/s) (t + ): pha của dao động, là đại lƣợng trung gian cho phép xác định trạng thái dao động của vật ở thời điểm t bất kì (rad) : pha ban đầu, là đại lƣợng trung gian cho phép xác định trạng thái dao động của vật ở thời điểm ban đầu t = 0 (rad) phụ thuộc vào cách chọn gốc thời gian, trục tọa độ. Chú ý: +) A và luôn dƣơng, có thể dƣơng, âm hoặc bằng 0. +) Điều kiện để vật dao động điều hoà: bỏ qua ma sát, lực cản và vật dao động trong giới hạn đàn hồi +) Quỹ đạo của một vật dao động điều hòa là một đoạn thẳng có chiều dài bằng 2 lần biên độ A. 6. Phƣơng trình vận tốc a) Khái niệm: Vận tốc tức thời trong dao …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.