Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Huỳnh Văn Nghệ TP HCM

Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Huỳnh Văn Nghệ TP HCM

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Huỳnh Văn Nghệ TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Sản phẩm Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2019-2020 trường THCS Huỳnh Văn Nghệ TP HCM Sản phẩm Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2019-2020 trường THCS Huỳnh Văn Nghệ TP HCM Để giúp các em học sinh lớp 8 chuẩn bị tốt nhất cho đợt kiểm tra định kỳ cuối học kì 2 môn Toán, Sytu xin giới thiệu đến các em bộ đề thi gồm PDF đề thi, đáp án và lời giải chi tiết của đề thi học kì 2 Toán lớp 8 năm học 2019-2020 tại trường THCS Huỳnh Văn Nghệ, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh. Dưới đây là một số đề thi mẫu từ đề thi học kì 2 Toán lớp 8 năm 2019-2020 trường THCS Huỳnh Văn Nghệ - TP HCM: 1. Giới hạn số lượng xăng bán ra từ trạm xăng trong một ngày: Một trạm xăng trong một ngày bán được 1500 lít xăng, bao gồm hai loại xăng là xăng sinh học E5 và xăng A95. Tổng số tiền thu được là 29,598,000 đồng. Nếu giá một lít xăng E5 là 18,500 đồng và giá một lít xăng A95 là 20,180 đồng. Em hãy tính số lít xăng mỗi loại mà trạm xăng đã bán được. 2. Chiều cao của cây phượng: Để tránh nguy cơ gãy đổ cây xanh khi mưa gió, nhóm công nhân thuộc công ty cây xanh của Thành phố Hồ Chí Minh đã cắt tỉa gọn các cành trên cây phượng của trường THCS Huỳnh Văn Nghệ. Khi đó, bóng của thân cây phượng trên sân trường có chiều dài 4.2m, trong khi bóng của một học sinh đang đứng trên sân trường có chiều cao 1.5m là 1.25m. Hỏi cây phượng cao bao nhiêu mét? 3. Diện tích mảnh đất hình chữ nhật: Một mảnh đất có hình dạng hình chữ nhật, có chu vi là 100m và chiều dài lớn hơn chiều rộng 6m. Hãy tính diện tích của mảnh đất đó. Với những đề thi mẫu này, các em học sinh lớp 8 có thể nắm vững kiến thức và chuẩn bị tốt cho kỳ kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán. Bộ đề thi bao gồm cả đáp án và lời giải chi tiết, giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải và áp dụng kiến thức vào thực tế.

Xem trước nội dung

UBND QUẬN BÌNH TÂN TRƯỜNG THCS HUỲNH VĂN NGHỆ

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

MÔN TOÁN LỚP 8 NĂM HỌC 2019-2020 Ngày kiểm tra: 17/6/2020 Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1 (3 điểm): Giải phương trình

a) 4x – 5 = 2x + 1

b) 2 (3 1) 6 2 0 x x x    

c)    2 3 1 5x = x 3 x 2 x 3 x 2      

Câu 2 (1 điểm): Giải các bất phương trình sau và biểu diễn tập nghiệm trên trục số:

 

2

) 2 ( 3 3

2 1 2 x x   

Câu 3 (1 điểm): Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 100m và chiều dài hơn chiều rộng 6m. Tính diện tích của mảnh đất.

Câu 4 (1 điểm):

Một trạm xăng trong một ngày bán được 1500 lít xăng gồm hai loại là xăng sinh học E5 và xăng A95, thu được 29 598 000 đồng. Nếu giá một lít xăng E5 là 18 500 đồng, giá một lít xăng A95 là 20 180 đồng. Em hãy tìm xem trạm xăng ấy bán bao nhiêu lít xăng mỗi loại.

Câu 5 (1 điểm): Để hạn chế nguy cơ gãy đổ cây xanh khi mưa gió. Nhóm công nhân thuộc công ty cây xanh Thành phố Hồ Chí Minh đã cắt tỉa gọn các cành trên cây phượng của trường THCS Huỳnh Văn Nghệ. Tại thời điểm đó bóng của thân cây phượng trên sân trường dài 4,2m, còn bóng của một học sinh cao 1,5m đang đứng trên sân trường là 1,25m. Hỏi thân cây phượng cao bao nhiêu mét.

ĐỀ CHÍNH THỨC

Câu 6 (3 điểm): Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AK, biết AB = 12cm, BC = 20cm.

a) Chứng minh KBA ABC và tính BK.

b) Chứng minh: AK2 = KB.KC

c) Phân giác của góc ABC cắt AK và AC lần lượt tại H và M. Kẻ MI vuông góc

BC (I thuộc BC) Chứng minh AB BC IK IC  .

--- Hết ---

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019-2020

Môn: Toán lớp 8

Câu Hướng dẫn chấm Thang

điểm

1a

6x – 12 = 5x + 3  6x – 5x = 3 + 12  x = 15 Tập nghiệm của phương trình: S {15}

0,25 0,25 0,25

1b

2x(18 + 3x) – 10(18 + 3x) = 0  (18 + 3x)(2x – 10) = 0  18 + 3x = 0 hoặc 2x – 10 = 0  x = - 6 hoặc x = 5 Tập nghiệm của phương trình: S {-6; 5}

0,25 0,25 0,25 0,25

1c

  

4 2 4x 2 = 3 - x x 2 x 2 3 x     

(*)

ĐKXĐ: x  –2 và x ≠ 3 MTC: (x + 2)(3 – x)

Khử mẫu phương trình (), ta được: 4x + 8 – 6 + 2x = 4x – 2

 2x  4  x  - 2 (loại)

Tập nghiệm của phương trình (): S 

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

2

Giải bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.

5(x + 3) > 4x + 21

 5x + 15 > 4x + 21

 x > 6 Tập nghiệm của bất phương trình: S    x / x 6 

0,25 0,25 0,25

0,25

3

Gọi x (m) là chiều rộng hình chữ nhật (x > 0) Suy ra chiều dài hình chữ nhật: x + 5 (m) Diện tích hình chữ nhật lúc đầu: x(x + 5) Sau khi thay đổi: Chiều rộng hình chữ nhật: x + 3 (m) Chiều dài hình chữ nhật: x + 5 - 6 (m) Diện tích hình chữ nhật lúc sau: (x + 3)(x - 1) Theo đề bài, ta có phương trình: x(x + 5) - (x + 3)(x - 1) = 39  x2 + 5x – x2 – 3x + x + 3= 39  3x = 36  x = 12 ( nhận ) Vậy chiều rộng hình chữ nhật lúc đầu: 12m Chiều dài hình chữ nhật lúc đầu: 17m Chu vi hình chữnhật lúc đầu: (12 + 17).2 = 58m

0,25 0,25 0,25 0,25

6 0

(

4

Số tiền (không tính thuế 10%) gia đình dùng 188KWh phải trả: 50. 1678 + 50. 1734 + 88. 2014 = 347 832 (đồng) Số tiền tính luôn thuế 10% gia đình dùng 188KWh phải trả:

347 832+ 10%.347 832 382 615 (đồng)

0,5 0,5

5

Ta có:   0 ABC EDC 90   ; C chung ABC EDC (g.g)

=> AB ED BC DC 

=> BC ED 10 1,6 AB 8 DC 2     (m)

0,25 0,25

0,25

0,25

6a

ABC IHC (g.g) AB BC HI HC  => AB.HC = HI.BC

0,5 0,5

6b

ABC HBA (g.g) AB AC HB HA  => AB.HA = HB.AC

0,5 0,5

6c

ABC HAC (g.g) ABC HBA (g.g) => HAC HBA (g.g) AH HB HC AH  => AH2 = HB . HC

=> AH2 = 4 . 9 = 36 => AH = 6 (cm)

HM = 1

2 BC – BH = 1

2 (4 + 9) – 4 = 2,5 (cm)

SHAM = 1

2 AH.HM = 1

2 .6.2,5 = 7,5 (cm2)

0,25 0,25 0,25 0,25

--- Hết ---

2 m

10 m

1,6 m

AB = ?

A

B C D

E

A

B C H

I

M

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.