Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Nguyễn Trãi TP HCM

Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Nguyễn Trãi TP HCM

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Nguyễn Trãi TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2019 - 2020 trường THCS Nguyễn Trãi TP HCM Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2019 - 2020 trường THCS Nguyễn Trãi TP HCM Để giúp các em học sinh lớp 8 chuẩn bị tốt cho đợt kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán, Sytu tổng hợp và giới thiệu đến các em PDF bao gồm đề thi, đáp án và lời giải chi tiết của đề thi học kì 2 Toán lớp 8 năm học 2019 - 2020 tại trường THCS Nguyễn Trãi, quận Bình Tân, TP.HCM. Dưới đây là một số đề thi học kì 2 Toán lớp 8 năm 2019 - 2020 trường THCS Nguyễn Trãi - TP.HCM: Đề 1: Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 40 km/h. Lúc về, người đó đi với vận tốc 30 km/h, làm thời gian về nhiều hơn thời gian đi 45 phút. Tính quãng đường AB. Nhân dịp Quốc tế phụ nữ 20 tháng 10, siêu thị giảm giá 10%. Mẹ bạn Lan đã mua 1 Tivi. Khi thanh toán, mẹ bạn Lan là khách hàng VIP nên được giảm thêm 10% sau khi đã giảm lần 1, giá Tivi còn 15,390,000 đồng. Hỏi giá Tivi ban đầu là bao nhiêu? Để đo chiều rộng của dòng sông, người ta sử dụng thước và giác kế ngang để xác định các điểm như hình vẽ. Hãy tính chiều rộng của dòng sông. Đề 2: Trong một ngày, một chiếc xe máy chạy từ điểm A đến B với vận tốc 30 km/h. Lúc trở về, chiếc xe máy tăng tốc đến 40 km/h. Hỏi tỉ lệ thời gian đi so với thời gian về là bao nhiêu? Trong một quán ăn, một mẻ bánh mì bán được với giá 10,000 đồng. Khi đưa ra tính tiền, khách hàng được giảm 50% nếu mua từ 100 bánh trở lên. Giả sử một khách hàng mua 180 bánh, hỏi cần thanh toán bao nhiêu? Một hình bình hành có diện tích là 24 cm2 và chiều cao gấp 3 lần chiều rộng. Hãy tính chiều rộng và chiều cao của hình bình hành đó. Đề thi học kỳ 2 Toán lớp 8 năm 2019 - 2020 tại trường THCS Nguyễn Trãi TP HCM là một cách tốt để các em học sinh chuẩn bị và ôn tập kiến thức môn Toán một cách đầy đủ và chi tiết. Hy vọng rằng đề thi này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong đợt kiểm tra cuối học kì 2. Chúc các em thành công!

Xem trước nội dung

UBND QUẬN BÌNH TÂN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI Năm học: 2019 – 2020 Môn: Toán 8 Ngày kiểm tra: 22 /6/2020 (Đề có 01 trang) Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1. (3 điểm)

1. Giải các phương trình

a) 7x – 10 = 4x + 11

b) 2 4 3 1 2 2 4 x x x x

     

2. Giải bất phương trình sau và biểu diễn tập nghiệm trên trục số : 6x – 2 ≥ 0 Câu 2.(1 điểm) Cho mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 4m. Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật biết chu vi hình chữ nhật là 20m ?

Câu 3. (1điểm)

Một người đi xe máy từ A đến B với vân tốc 40 km/h . Lúc về, người đó đi với vận tốc 30 km/h, nên thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 45 phút. Tính quãng đường AB. Câu 4. (1điểm)

Nhân dịp Quốc tế phụ nữ 20 tháng 10, siêu thị đồng loạt giảm giá 10%. Mẹ bạn Lan đã đến mua 1 Tivi. Khi thanh toán, mẹ bạn Lan là khách hàng VIP nên được giảm thêm 10% sau khi đã giảm lần 1 thì giá Tivi còn 15 390 000 đồng. Hỏi giá Tivi ban đầu là bao nhiêu

Câu 5. (1 điểm) Để đo chiều rộng của dòng sông người ta dùng thước và giác kế ngang xác định được các điểm như hình vẽ. Tính chiều rộng dòng sông

Câu 6. (3 điểm) Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB < AC). Kẻ đường cao BE, AK và CF cắt nhau tại H.

a) Chứng minh: ABK  CBF 

b) Chứng minh: . . AF AB AE AC 

c) Gọi N là giao điểm của AK và EF, D là giao điểm của đường thẳng BC và đường thẳng EF và O, I lần lượt là trung điểm của BC và AH. Chứng minh ON vuông góc DI.

Hết

ĐỀ CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN TOÁN LỚP 8 Câu Đáp án Điểm

1a 1.a. 7x-10 = 4x+11

7x-4x = 10 +11

3x = 21

 x = 7

vậy tập nghiệm của phương trình là:  7 S 

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

2a 1.b .

2 4 3 1 2 2 4 x x x x

      (1)

( 2)( 2) MTC x x   

ĐKXĐ: 2; 2 x x  

(1) 4 3 1 2 2 ( 2)( 2) x x x x x        

4( 2) 3( 2) 1 ( 2)( 2) ( 2)( 2) x x x x x x x          

4( 2) 3( 2) 1 x x x      

4 8 3 6 1 0 x x x     

6 3 0 x   

6 3 x  

1 2 x   (Nhận)

Vậy tập nghiệm của phương trình là: 1 2 S   

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

3a 3 1 0 x 

3 1 x  

1 3 x  

Vậy 1 / 3 S x x        

Biểu diễn tập nghiệm trên trục số

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

2 Nửa chu vi hình chữ nhật là: 20:2=10 (m)

Gọi ( ) x m là chiều dài hình chữ nhật ( 0) x 

Chiều rộng hình chữ nhật là: 4 ( ) x m 

Theo đề bài ta có phương trình: 4 10 x x   

2 14 7 (tm) x x    

Chiều dài hình chữ nhật là 7 m

Chiều rộng hình chữ nhật là 3 m

Diện tích hình chữ nhật là: 2 7.3 21 ( ) m 

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

3 Gọi x (km) là quãng đường AB.( x > 0)

Thời gian đi: 40

x (giờ) ; thời gian về: 30

x (giờ)

Vì thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 45 phút = 3

4 giờ nên ta có

phương trình: 30

x – 40

x = 3

4

Giải PT ta được: x = 90 (thỏa đ/k)

Vậy quãng đường AB là: 90 km

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

4 Gọi x ( đồng) là giá Tivi ban đầu. (x > 0)

Giá Tivi sau khi giảm 10% lần đầu là : x.(100% - 10%) = 0,9x (đồng)

Giá Tivi sau khi giảm 10% lần hai là:

0,9x.(100% - 10%) = 0,81x(đồng)

Theo đề bài, ta có phương trình:

0,81x = 15 390 000

 x = 19 000 000 ( nhận)

Vậy giá Tivi ban đầu là 19 000 000 đồng

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

5 Ta có: AB AE

DE AE

    

AB  // DE

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.