Đề kiểm tra học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm học 2017 2018 phòng GD và ĐT Vĩnh Tường Vĩnh Phúc

Đề kiểm tra học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm học 2017 2018 phòng GD và ĐT Vĩnh Tường Vĩnh Phúc

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề kiểm tra học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm học 2017 2018 phòng GD và ĐT Vĩnh Tường Vĩnh Phúc Bản PDF - Nội dung bài viết Đề kiểm tra học kỳ 1 Toán lớp 8 năm học 2017 – 2018 Đề kiểm tra học kỳ 1 Toán lớp 8 năm học 2017 – 2018 Đề kiểm tra học kỳ 1 Toán lớp 8 năm học 2017 – 2018 của phòng GD và ĐT Vĩnh Tường – Vĩnh Phúc bao gồm 4 câu hỏi trắc nghiệm và 4 bài toán tự luận, thời gian làm bài 90 phút, và đề thi đi kèm lời giải chi tiết. Một trong những câu hỏi thú vị trong đề thi là sau: Cho tam giác ABC vuông tại A. Trên cạnh BC lấy điểm M bất kì. Gọi D, E lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ M xuống các cạnh AB và AC. Câu hỏi được đặt ra là: a) Tứ giác ADME là hình gì? Vì sao? b) Điểm M ở vị trí nào trên cạnh BC để tứ giác ADME là hình vuông? c) Chứng minh rằng DE là đường trung bình tam giác ABC. Để giải câu hỏi trên, ta cần lưu ý rằng tứ giác ADME sẽ là hình chữ nhật vì có các góc vuông tại D và E, cũng như góc vuông tại A. Để tứ giác ADME là hình vuông, điểm M cần phải nằm trên đường phân giác góc BAC của tam giác ABC. Cuối cùng, bằng cách sử dụng tính chất của đường trung tuyến trong tam giác vuông và tính chất của trung điểm, ta có thể chứng minh rằng DE là đường trung bình của tam giác ABC khi tứ giác DEKI là hình bình hành. Với đề thi này, học sinh được đặt vào tình huống thực tế và yêu cầu sử dụng kiến thức toán học để giải quyết vấn đề. Đây là một cách tuyệt vời để phát triển kỹ năng tư duy logic và sáng tạo trong giải quyết bài toán. Chúc các em học sinh có kỳ thi đầy thành công!

Xem trước nội dung

PHÒNG GD&ĐT VĨNH TƯỜNG

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017-2018 Môn: Toán - Lớp 8 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1. Phép nhân   2 5 3 4 2 x x x   được kết quả là:

A. 3 2 15 20 2 x x   B. 3 2 15 20 10 x x x   C. 3 2 15 20 10 x x x   D. 3 15 4 2 x x  

Câu 2. Thực hiện phép chia    2 2017 : 2017 x x x   ta được kết quả là:

A. x B. 2x C. 2 D. 2 x  Câu 3. Chọn câu phát biểu sai? A. Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường. B. Hình vuông là hình có trục đối xứng và có tâm đối xứng. C. Hình thoi có một góc vuông là hình vuông. D. Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân. Câu 4. Nếu tăng độ dài cạnh của một hình vuông lên 3 lần thì diện tích hình vuông đó tăng lên mấy lần? A. 3 lần B. 6 lần C. 9 lần D. 12 lần II. Phần tự luận (8 điểm): Câu 5. a) Tính giá trị của biểu thức 2 2 2 1 4 4 B x x y y     tại 99 x  và 102 y  . b) Phân tích đa thức sau thành nhân tử: 2 2 2 2 16 32 x y x    c) Tìm x biết: 2 3 2 6 0 x x x     Câu 6.

a) Rút gọn phân thức:

2

2 9 3 x P x x   

b) Thực hiện phép tính:

2

2 2 1 2 2 1 2 1 1 x x x x x x       

Câu 7. Cho tam giác ABC vuông tại A. Trên cạnh BC lấy điểm M bất kì. Gọi D, E lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ M xuống các cạnh AB và AC. a) Tứ giác ADME là hình gì? vì sao? b) Điểm M ở vị trí nào trên cạnh BC để tứ giác ADME là hình vuông? c) Gọi I là trung điểm đoạn thẳng BM và K là trung điểm đoạn thẳng CM và tứ giác DEKI là hình bình hành. Chứng minh rằng DE là đường trung bình tam giác ABC. Câu 8. a) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: 4 2 6 9 P x x x     b) Chứng minh rằng 2 11 39 n n   không chia hết cho 49 với mọi số tự nhiên n.

PHÒNG GD&ĐT VĨNH TƯỜNG

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017-2018 Môn: Toán - Lớp 8 I. Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án C A D C Thang điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 II. Phần tự luận:(8,0điểm) Câu Ý Nội dung Điểm

7 (2 đ)

a Xét tứ giác ADME có :

 0 90 DAE  (vì ABC  vuông tại A)  0 90 ADM  (Vì MD  AB tại D)  0 90 AEM  (Vì ME  AC tại E) Suy ra tứ giác ADME là hình chữ nhật.

1

b Để tứ giác ADME là hình vuông thì hình chữ nhật ADME có AM là tia phân giác của góc DAE, suy ra điểm M là giao điểm của đường phân giác góc BAC với cạnh BC của ABC  . 0,5

c

Theo giả thiết tứ giác DEKI là hình bình hành nên DI = EK, mà

1 2 DI BM  ; 1 2 EK CM  (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền

trong tam giác vuông, áp dụng vào tam giác BDM vuông tại D, tam giác CEM vuông tại E) Do đó: BM CM  M là trung điểm của BC (1) Lại có MD AB  và AC AB  nên MD // AC (2) Từ (1) và (2) suy ra D là trung điểm cạnh AB (*) Chứng minh tương tự ta có E là trung điểm cạnh AC (**) Từ (*) và (**) suy ra DE là đường trung bình tam giác ABC. (đpcm)

0,5

a

Ta có:

  

4 2

4 2 2 6 9

2 1 3 6 3 5

P x x x

x x x x

   

      

    2 2 2 1 3 1 5 5 x x       với mọi x

vì   2 2 1 0 x   và   2 3 1 0 x   với mọi x.

dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi  

 

2 2

2 1 0 1 3 1 0

x

x x

          

vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức P đã cho là 5 đạt được khi x = 1.

0,5

8 (1 đ) b

Với n, ta có:        2 2 2 11 39 11 18 21 2 9 18 21 9 2 21 n n n n n n n n n               

Vì    9 2 7 n n    nên 9 n  và 2 n  có thể cùng chia hết cho 7 hoặc cùng số dư khác 0 khi chia cho 7. *Nếu 9 n  và 2 n cùng chia hết cho 7 thì    9 2 49 n n    mà 21 không chia hết cho 49 nên    9 2 21 n n    không chia hết cho 49. * Nếu 9 n  và 2 n có cùng số dư khác 0 khi chia cho 7 thì    9 2 n n   không chia hết cho 7, mà 21 7  nên

   9 2 21 n n    không chia hết cho 7 Do đó    9 2 21 n n    không chia hết cho 49.

Vậy 2 11 39 n n   không chia hết cho 49 với mọi số tự nhiên n (đpcm)

0,5

------------------------------------Hết-------------------------- http://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/ Lưu ý: …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.