PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 12
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019-2020 Môn: Toán học 8 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Câu 1 (2 điểm): Thực hiện phép tính
a) 2 2 3 4 3 x x x b) (2x2y4 – 15xy2) : 5xy2 –
ଶ
ହ xy2
c) 4 5 6 2 2 2 2
x
x x
x x
x (x≠ ± 2)
Câu 2 (2 điểm): Phân tích đa thức thành nhân tử
a)
3 2 2 3 3 6 3 x y x y xy b) 9
2 2 6 36 9 x x y
c) 40 3 2 x x
Câu 3 (1,5 điểm): Tìm x
a)
2 2 – 1 – 25 0 x b) x2 + 5x + 6 = 0
Câu 4: (0,5 điểm): Ngày thứ nhất, giá xăng RON 95 là 17 476 đồng/ lít. Ngày thứ hai, giá xăng tăng 1% /lít. Ngày thứ ba, giá xăng tiếp tục tăng 2%/ lít so với ngày thứ hai. Hỏi ngày thứ ba, giá xăng RON 95 là bao nhiêu tiền một lít?
Câu 5 (1 điểm): Người ta làm một lối đi theo chiều dài
và chiều rộng của một hồ nước hình chữ nhật (như hình bên).
Em hãy tính chiều rộng x (mét; điều kiện x >0) của lối đi,
biết rằng lối đi có diện tích bằng 26(m2).
Câu 6 (3 điểm): Cho ∆ ABC vuông tại A (AB < AC) và đường cao AH. Từ H
kẻ HE ⊥ AB, HF⊥ AC (E ∈ AB; F ∈ AC).
a) Chứng minh tứ giác AEHF là hình chữ nhật.
b) Gọi D là điểm đối xứng của A qua F. Chứng minh DHEF là hình bình hành.
c) Gọi I là giao điểm của EF và AH; M là trung điểm của BC. Qua A kẻ tia Ax
vuông góc với đường thẳng MI cắt tia CB tại K. Chứng minh 4 điểm K, E, I, F
thẳng hàng.
Hết
6(m) x(m)
x(m)
5(m)
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 12
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019-2020
MÔN : TOÁN 8
Câu 1 (2 điểm):
a) 2 2 2 2 3 4 3 4 12 9 4 12 9 x x x x x x x (0,25đ+0,25đ)
b) (2x2y4 – 15xy2) : 5xy2 –
ଶ
ହ xy2
=
ଶ
ହ xy2 – 3 –
ଶ
ହ xy2 (0,25đ)
= –3 (0,25đ)
c)
௫
௫ିଶ
ଶି௫
௫ାଶ
ିହ௫
௫మିସ (x≠ ± 2)
=
௫(௫ାଶ)ା(ଶି௫)(௫ିଶ)ାିହ௫
(௫ାଶ)(௫ିଶ)
(0,25đ)
=
௫మାଶ௫ାଶ௫ିସି௫మାଶ௫ାିହ௫
(௫ାଶ)(௫ିଶ) (0,25đ)
=
௫ାଶ
(௫ାଶ)(௫ିଶ) (0,25đ)
=
ଵ
௫ିଶ (0,25đ)
Câu 2 (2 điểm):
3 2 2 3
2 2
2
/ 3 6 3
3 2
3
a x y x y xy
xy x x y
xy x y
(0,25đ)
(0,25đ)
b) 9
2 2 6 36 9 x x y
= (x2 - 6x + 9) – 36y2 (0,25đ)
= (x – 3)2 – (6y)2 (0,25đ)
= (x – 3 – 6y)(x – 3 + 6y) (0,25đ)
c) 40 3 2 x x
2 8 5 40 8 5 8
8 5
x x x x x x
x x
(0,25đ+0,25đ+0,25đ)
Câu 3 (1,5 điểm):
a)
2 2 2 – 1 – 5 0
2 6 2 4 0
3 hay 2
x
x x
x x
(0,25đ+0,25đ)
b) x2 + 5x + 6 = 0
x2 + 2x + 3x+ 6 = 0 (0,25đ)
x(x+2) + 3(x+2) =0 (0,25đ)
(x+2)(x+3) = 0 (0,25đ)
x= -2 hay x= -3 (0,25đ)
Câu 4 ( 0,5 điểm):
Giá xăng ngày thứ 2: 17476 + 1%.17476 = 17650,76 (đồng) (0,25đ)
Giá xăng ngày thứ 3: 17650,76 + 2%.17650,76 = 18003,78 (đồng) (0,25đ) Câu 5 ( 1 điểm): Diện tích lối đi: (x +6)(x +5) – 30 = 26 => x = 2 (nhận) hay x = - 13 (loại)
(0, 5đ + 0,25đ)
Vậy chiều dài của lối đi là: 2 mét (0,25đ)
(Giải cách khác đúng vẫn cho điểm)
Câu 6 (3 điểm):
a) Chứng minh tứ giác AEHF là hình chữ nhật.
x
I
B C
A
K
H
F
E
M
D
Ta có:
AEH = 90(HE ⊥ AB) (0,25đ)
AFH = 90(HF ⊥ AC) (0,25đ)
EAF = 90(∆ABC vuông tại A) (0,25đ)
Vậy AEHF là hình chữ nhật (0,25 đ
b) Chứng minh DHEF là hình bình hành.
Ta có AF = EH (AEHF là hình chữ nhật) (0,25đ)
Mà AF = DF (tính chất đối xứng)
⇒ EH = DF (0,25đ)
và DF // EH (AF // EH và D ∈ AF) (0,25đ)
Vậy DHEF là hình bình hành (0,25đ)
a) Chứng minh 4 điểm K, E, I, F thẳng hàng.
Ta có EAI = ACB (cùng phụ ABC )
và EAI = AEI (t/c đường chéo hcn)
⇒ AEI = ACB (0,25đ)
mà ACB + BAM = 90 (ACB = CAM : trung tuyến ứng với cạnh huyền)
do đó AEI + BAM = 90
⇒ EF ⊥ AM (1) (0,25đ)
∆ AKM có I là trực tâm (MI ⊥ AK, AI ⊥ KM tại H)
⇒ KI ⊥ AM (2) (0,25đ)
Từ (1) và (2) ⇒ 4 điểm K, E, I, F thẳng hàng (I ∈ EF). (0,25đ)
Học sinh làm theo cách khác, đúng vẫn đạt điểm tối đa
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.