Đề kiểm tra cuối học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2020 2021 phòng GD ĐT TP Cao Lãnh Đồng Tháp

Đề kiểm tra cuối học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2020 2021 phòng GD ĐT TP Cao Lãnh Đồng Tháp

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề kiểm tra cuối học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2020 2021 phòng GD ĐT TP Cao Lãnh Đồng Tháp Bản PDF - Nội dung bài viết Đề kiểm tra cuối học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2020 2021 phòng GD ĐT TP Cao Lãnh Đồng Tháp Đề kiểm tra cuối học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2020 2021 phòng GD ĐT TP Cao Lãnh Đồng Tháp Chào quý thầy cô và các em học sinh lớp 8! Hôm nay Sytu xin giới thiệu đến các bạn đề kiểm tra cuối kì 1 môn Toán lớp 8 năm học 2020-2021 của phòng GD&ĐT thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Đề thi bao gồm các câu hỏi có đáp án, hướng dẫn giải chi tiết và thang chấm điểm. Trích dẫn một số câu hỏi từ đề kiểm tra: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử. Tính diện tích của một sân phơi hình chữ nhật có kích thước cụ thể. Tính số viên gạch cần thiết để lát sân phơi theo yêu cầu đề bài. Giải các vấn đề liên quan đến tam giác cân và hình vuông. Đề kiểm tra cuối kì 1 Toán lớp 8 năm 2020-2021 của phòng GD&ĐT thành phố Cao Lãnh - Đồng Tháp sẽ giúp các em ôn tập và kiểm tra kiến thức của mình một cách toàn diện. Chúc quý thầy cô và các em học sinh thành công trong kỳ thi sắp tới!

Xem trước nội dung

PHÒNG GDĐT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I THÀNH PHỐ CAO LÃNH NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Toán - Lớp 8 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Đề chính thức (Đề kiểm tra này có 01 trang) Câu 1: (1,0 điểm)

a) Thực hiện phép nhân: 5x.(x + 4) b) Khai triển hằng đẳng thức sau: (x - 2)2 Câu 2: (1,5 điểm) Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: a) 8x2 – 4x b) x2 + 2x + 1 - y2 Câu 3: (1,5 điểm)

a) Rút gọn phân thức sau: 5

3 2

6 4

xy

y x

b) Tìm x biết: x(x – 3) + 2x – 6 = 0 Câu 4: (2,0 điểm) Thực hiện các phép tính sau:

a) 3 5 ) 5 (

6 2

2    

x x x

x

b)

2

2 1 1 4 2 2 4 x x x x x

     

Câu 5: (2,0 điểm) Trước nhà của ông Bình có một sân phơi hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 6m.

a) Tính diện tích của sân phơi đó. b) Ông Bình dự định sẽ lát gạch trên toàn bộ mặt sân phơi bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 40cm. (Diện tích mạch vữa để gắn kết các viên gạch không đáng kể). Vậy ông Bình cần khoảng bao nhiêu viên gạch với kích thước như trên để lát toàn bộ sân phơi đó? Câu 6: (2,0 điểm) Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AM. Gọi I là trung điểm của AC, K là điểm đối xứng với điểm M qua điểm I. a) Tứ giác AMCK là hình gì ? Vì sao? b) Tìm điều kiện của tam giác ABC để tứ giác AMCK là hình vuông ? Hết./.

PHÒNG GDĐT HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I THÀNH PHỐ CAO LÃNH NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Toán - Lớp 8 Đề chính thức (Hướng dẫn chấm này có 02 trang) Câu Nội dung yêu cầu Điểm Câu 1 (1,0đ)

a) 5x.(x +4) = 5x2 +20x 0,5 b) (x - 2)2 = x2 - 4x + 4 0,5 Câu 2 (1,5đ)

a) 8x2 – 4x = 4x(2x – 1) 0,5 b) x2 + 2x + 1 - y2

= (x2 + 2x + 1) - y2 = (x + 1)2 – y2 = (x +1 + y )(x +1 – y )

0,25

0,5 0,25 Câu 3 (1,5đ) a).Ta có: ) 2 (: 6

) 2 (: 4 6 4

3 5

3 3 2

5

3 2

xy xy

xy y x xy

y x 

2 3

2

y

x 

0,25

0,25

b). Tìm x biết: x(x – 3) + 2x – 6 = 0 x(x – 3) + (2x – 6) = 0 x(x – 3) + 2(x – 3) = 0 (x – 3 )( x + 2 ) = 0 Cho x – 3 =0 hoặc x + 2 = 0  x – 3 = 0  x = 3  x + 2 = 0  x = -2 Vậy x = 3 ; x = -2

0,25 0,25

0,25 0,25

Câu 4 (2,0đ) a) 3 5 ) 5 (

6 2

2    

x x x

x

3 5 ) 5 (

) 3 ( 2

2    

  x x x

x

5 2  x

0,5

0,5

b)

2

2 1 1 4 2 2 4 x x x x x

     

  2 ) 2 (

4 2 2 2

 

      x x

x x x x

  2 ) 2 (

4 4 2

 

   x x

x x

0,25

0,25

  2 ) 2 (

) 2 ( 2

 

  x x

x

2 2   x

x

0,25

0,25 Câu 5 (2,0đ)

a) Diện tích của sân phơi đó là: S = 8 . 6 = 48 ( m2) b) Ta có 40cm = 0,4 m

Diện tích một viên gạch là: 0,4 . 0,4 = 0,16 (m2) Số viên gạch cần tìm:

300 16 ,0 48  ( viên gạch)

Số viên gạch mà ông Bình cần để lát toàn bộ sân phơi đó khoảng 300 viên gạch

0,5 0,5

0,25

0,5

0,25

Câu 6 (2,0đ)

a) Tứ giác AMCK là hình chữ nhật vì: Tứ giác AMCK có: IA = IC (gt) IK = IM ( tính chất đối xứng ) => Tứ giác AMCK là hình bình hành

và AMC = 900 (gt) => Vậy AMCK là hình chữ nhật

0,25

0,25 0,25 0,25

b) Hình chữ nhật AMCK là hình vuông khi và chỉ khi AM = CM

Nên AMC vuông cân tại M  0 45   MCA MAC Mà ABC  cân tại A có AM là đường cao nên cũng là đường phân giác  MAC = MAB = 450

ABC   vuông cân tại A

0,25

0,25

0,25

I

K

M C B

A

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.