HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN SỐ
A. MỤC TIÊU: Học sinh nắm được
- Khái niệm hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: và Cách giải ax by c a'x b'y c' - Một số dạng toán về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
B. NỘI DUNG: I: CÁCH GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN Dạng 1: Giải hệ phương trình có bản và đưa về dạng cơ bản 1.- Vận dụng quy tắc thế và quy tắc cộng đại số để giải các hệ phương trình sau: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
3x 2y 4 2x y 5
3x 2(5 2x) 4 y 5 2x
3x 10 4x 4 y 5 2x
7x 14 y 5 2x
x 2 y 5 2.2
x 2 y 1 Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x;y) = (2;1)
Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
3x 2y 4 2x y 5
3x 2y 4 4x 2y 10
7x 14 2x y 5
x 2 2.2 y 5
x 2 y 1
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x;y) = (2;1)
2.- Bài tập: Bài 1: Giải các hệ phương trình
1) 2) 3) 4) 4x 2y 3 6x 3y 5
2x 3y 5 4x 6y 10
3x 4y 2 0 5x 2y 14
2x 5y 3 3x 2y 14
5) 6) 7) x 5 (1 3)y 1
(1 3)x y 5 1
0,2x 0,1y 0,3 3x y 5
x 2 y 3 x y 10 0
Bài 2: Giải các hệ phương trình sau:
1) 2) (3x 2)(2y 3) 6xy (4x 5)(y 5) 4xy
2(x y) 3(x y) 4 (x y) 2(x y) 5
3) 4) (2x 3)(2y 4) 4x(y 3) 54 (x 1)(3y 3) 3y(x 1) 12
2y 5x y 27 5 2x 3 4 x 1 6y 5x y 3 7
5) 6)
1 1 (x 2)(y 3) xy 50 2 2 1 1 xy (x 2)(y 2) 32 2 2
(x 20)(y 1) xy (x 10)(y 1) xy
ThuVienDeThi.com
Dạng 2. Giải các hệ phương trình sau bằng cách đặt ẩn số phụ Bài tập:
1) 2) 3)
1 1 1 x y 12 8 15 1 x y
2 1 3 x 2y y 2x 4 3 1 x 2y y 2x
3x 2 4 x 1 y 4 2x 5 9 x 1 y 4
4) 5) 6)
2 2
2 2 x y 13
3x 2y 6
3 x 2 y 16
2 x 3 y 11
x 4 y 18
3 x y 10
7) 8)
2
2 2(x 2x) y 1 0
3(x 2x) 2 y 1 7
2 2
5 x 1 3 y 2 7
2 4x 8x 4 5 y 4y 4 13
Dạng 3. Giải và biện luận hệ phương trình Phương pháp giải:
Từ một phương trình của hệ tìm y theo x rồi thế vào phương trình thứ hai để được phương trình bậc nhất đối với x Giả sử phương trình bậc nhất đối với x có dạng: ax = b (1) Biện luận phương trình (1) ta sẽ có sự biện luận của hệ i) Nếu a=0: (1) trở thành 0x = b
- Nếu b = 0 thì hệ có vô số nghiệm - Nếu b 0 thì hệ vô nghiệm
ii) Nếu a 0 thì (1) x = , Thay vào biểu thức của x ta tìm y, lúc đó hệ phương b a trình có nghiệm duy nhất.
Ví dụ: Giải và biện luận hệ phương trình: mx y 2m(1) 4x my m 6(2) Từ (1) y = mx – 2m, thay vào (2) ta được: 4x – m(mx – 2m) = m + 6 (m2 – 4)x = (2m + 3)(m – 2) (3)
i) Nếu m2 – 4 0 hay m 2 thì x = 2 (2m 3)(m 2) 2m 3 m 4 m 2
Khi đó y = - . Hệ có nghiệm duy nhất: ( ;- ) m m 2
2m 3 m 2
m m 2
ii) Nếu m = 2 thì (3) thỏa mãn với mọi x, khi đó y = mx -2m = 2x – 4 Hệ có vô số nghiệm (x, 2x-4) với mọi x R iii) Nếu m = -2 thì (3) trở thành 0x = 4 . Hệ vô nghiệm
Vậy: - Nếu m 2 thì hệ có nghiệm duy nhất: (x,y) = ( ;- ) 2m 3 m 2
m m 2 - Nếu m = 2 thì hệ có vô số nghiệm (x, 2x-4) với mọi x R - Nếu m = -2 thì hệ vô nghiệm Bài tập: Giải và biện luận các hệ phương trình sau:
1) 2) 3) mx y 3m 1 x my m 1
mx 4y 10 m x my 4
(m 1)x my 3m 1 2x y m 5
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.