Đại số 9 - Chuyên đề Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Đại số 9 - Chuyên đề Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

CHUYÊN ĐỀ GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

DẠNG 1: TOÁN CHUYỂN ĐỘNG Bài 1: Một ô tô khách đi từ tỉnh A đến tỉnh B cách nhau 200km. Sau đó 30 phút một ô tô con khởi hành từ tỉnh B đến tỉnh A trên cùng con đường ấy, đi được 2 giờ thì gặp ô tô khách. Tính vận tốc của mỗi ô tô, biết rằng vận tốc ô tô con lớn hơn vận tốc của ô tô khách là 10km/h. Bài 2: Bác Toàn đi xe đạp từ thị xã về làng, bác Thắng cũng đi xe đạp nhưng từ làng lên thị xã. Họ gặp nhau khi bác Toàn đã đi được 1 giờ rưỡi, còn bác Thắng đã đi được 2 giờ. Một lần khác hai người cùng đi từ hai địa điểm nhưng khởi hành đồng thời, sau 1 giờ 15 phút họ cách nhau 10,5km. Tính vận tốc của mỗi người biết khoảng cách từ làng lên thị xã là 38km. Bài 3: Một người đi xe máy từ Chu Lai đến phố cổ Hội An. Nếu đi với vận tốc 35km/h thì đến nơi

chậm hơn so với dự định là giờ. Nếu đi với vận tốc 45km/h thì đến nơi sớm hơn so với dự định là 7 2

13 phút 20 giây. Tính quãng đường Chu lai – Hội An. Bài 4: Quãng đường AB dài 80km. Hai ôtô đi ngược chiều nhau và gặp nhau tại điểm cách B 50km. Nếu ôtô xuất phát từ A đi trước ôtô xuất phát từ B là 32phút thì hai xe gặp nhau ë chính giữa quãng đường . Tìm vận tốc của mỗi xe. Bài 5: Một người đi xe đạp trên quãng đường 9km. Khi đi được 20 phút người đó nhận thấy phải tăng vận tốc thêm 8km/h thì mới đến B đúng giờ đã định là 15 phút nữa. Tính vận tốc cũ và vận tốc mới của xe đạp. Bài 6: Một « tô đi từ A đến B với một vận tốc xác định và trong một thời gian đã định. Nếu vận tốc « tô giảm 10km/h thì thời gian tăng 45 phút. Nếu vận tốc « tô tăng 10km/h thì thời gian giảm 30 phút. Tính vận tốc và thời gian dù định đi của « tô. Bài 7: Một người đi xe đạp từ A đến B trong một thời gian quy định và với một vận tốc xác định. Nếu người đó tăng vận tốc 3km/h thì sẽ đến B sơm 1 giờ. Nếu người đó giảm vận tốc 2km/h thì sẽ đến B muộn 1 giờ. Tính khoảng cách AB, vận tốc và thời gian đi của người đó. Bài 8: Một ô tô đi từ A và dự định đến B lúc 2 giờ chiều. Nếu ô tô đi với vận tốc 50km/h thì đến B sớm hơn 1 giờ. Nếu ô tô đi với vận tốc 35km/h thì đến B muộn 2 giờ. Tính quãng đường AB và thời điểm ô tô xuất phát tại A. Bài 9: Một ôtô đi từ Tam Kỳ đến Đà Nẵng. Nếu đi với vận tốc 40km/h thì đến nơi chậm hơn dù định là 30phút. Nếu đi với vận tốc 50km/h thì đến nơi chậm hơn so với dù định là 12 phút. Tính quãng đường Tam Kỳ - Đà Nẵng và vận tốc dù định. Bài 10: Quãng đường AB dài 80km. Hai ôtô đi ngược chiều nhau và gặp nhau tại điểm cách B 50km. Nếu ôtô xuất phát từ A đi trước ôtô xuất phát từ B là 32phút thì hai xe gặp nhau ë chính giữa quãng đường . Tìm vận tốc của mỗi xe. Bài 11: Quãng đường AB dài 90km. Hai ôtô đi ngược chiều nhau và gặp nhau tại điểm cách B 80km. Nếu ôtô xuất phát từ A đi trước ôtô xuất phát từ B là 40phút thì hai xe gặp nhau ë chính giữa quãng đường . Tìm vận tốc của mỗi xe. Bài 12: Hai ca nô cùng khởi hành từ hai bến A và B cách nhau 85km đi ngược chiều nhau. Sau 1giờ 40 phút thì gặp nhau. Tính vận tốc riêng của mỗi ca nô biết rằng vận tốc của ca nô đi xuôi dòng lớn hơn vận tốc của ca nô đi ngược dòng là 9km/h và vận tốc dòng nước là 3km/h. Bài 13: Một canô chạy trên sông trong 7 giờ, xuôi dòng 108km và ngược dòng 63km. Một lần khác ca nô đó cũng đi trong 7 giờ, xuôi dòng 81km và ngược dòng 84km. Tính vận tốc dòng nước và vận tốc riêng của ca nô. Bài 14: Một ca nô đi xuôi 45km rồi ngược 18km. Biết thơi gian ca nô xuôi lâu hơn thời gian ca nô ngược là 1h và vận tốc ca nô xuôi lớn hơn vận tốc ca nô ngược 6km/h. Tính vận tốc ca nô ngược dòng và xuôi dòng Bài 15: Một phòng họp có 300 ghế ngồi nhưng phải xếp cho 357 người đến dự họp. Do đó ban tổ chức đã kê thêm một hàng ghế và mỗi hàng ghế xếp nhiều hơn quy định 2 ghế mới đủ chỗ ngồi. Hỏi lúc đầu phòng họp có bao nhêu dãy ghế và mỗi dãy ghế có bao nhiêu ghê?

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.