MỘT SỐ DẠNG TOÁN TÌM GTLN>NN CỦA BIỂU THỨC
---------------------------------
I. Phần I: KIẾN THỨC CẦN NẮM 1. GTLN của biểu thức A:
- Chứng minh A M ( M là một hằng số). - Chỉ ra trường hợp đẳng thức xảy ra. - Khi đó M là GTLN của A, ta còn kí hiệu maxA = M 2. GTNN của biểu thức A:
- Chứng minh A m ( m là một hằng số). - Chỉ ra trường hợp đẳng thức xảy ra. - Khi đó m là GTNN của A, ta còn kí hiệu minA = m 3. Bất đẳng thức Côsi : a) Bất đẳng thức Côsi cho 2 số không âm:
- Với hai số a, b không âm, ta luôn có: a + b 2 ab - Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b b) Bất đẳng thức Côsi cho 3 số không âm:
- Với 3 số a, b, c không âm, ta luôn có: a + b + c 3 3 abc - Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b = c 4. Bất đẳng thức Bunhiacopxki: - Với 4 số a, b, c, d bất kì, ta luôn có: (ab + cd) 2 (a2 + c2). (b2 + d2) - Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ad = bc
➢Chú ý: Nếu b, d 0 thì đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi d
c b a
5.Bất đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối:
- b a b a , với mọi a,b. Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ab0.
- a a , với mọi a. Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a 0
- 0 a , với mọi a. Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = 0
6. Một số kết quả: - Nếu 2 số dương có tổng không đổi thì tích của chúng lớn nhất khi 2 số đó bằng nhau. - Nếu 2 số dương có tích không đổi thì tổng của chúng nhỏ nhất khi 2 số đó bằng nhau. - Đối với tam thức f(x) = ax2 + bx + c, a 0 + Nếu a > 0 thì f(x) có GTNN nhưng không có GTLN. + Nếu a < 0 thì f(x) có GTLN nhưng không có GTNN. - Nếu y = m + A2 thì min y = m khi A = 0 - Nếu y = m – A2 thì max y = m khi A = 0 - Nếu y = m + A thì min y = m khi A = 0
- Nếu y = m – A thì max y = m khi A = 0
ThuVienDeThi.com
- Nếu y = m + A thì min y = m khi A = 0 - Nếu y = m – A thì max y = m khi A = 0 II. Phần II: MỘT SỐ DẠNG TOÁN TÌM GTNN VÀ GTLN CỦA BIỂU THỨC 1.Dạng 1: GTLN và GTNN của một tam thức bậc hai và một số đa thức bậc cao. Ví dụ 1: Tìm GTNN của các biểu thức:
a) A = x2 – 4x – 2013 b) B = 3x2 + 5x + 4 c) C = x4 – 4x2 – 12 d) D = 4x6 – x3 + 5
Giải:
a) A = (x – 2)2 – 2017 – 2017, với mọi x
Vậy GTNN của A bằng –2017 khi x = 2.
b) B = 3 12
23 12
23 6 5
2
x , với mọi x
Vậy GTNN của B bằng 12
23 khi x = 6 5 .
c) C = (x2 – 2) 2 – 16 – 16, với mọi x
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x2 = 2 x = 2 Vậy GTNN của C bằng – 16 khi x = 2
d) D = 4 16
79 16
79 8 1
2 3 x , với mọi x
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x3 = 8 1 x = 2
1
Vậy GTNN của D bằng 16
79 khi x = 16
79 .
Ví dụ 2: Tìm GTNN của các biểu thức:
a) A = (x + 1)4 – 2(x + 1)2 + 5 b) B = 2(x – 2)4 – 3x2 + 12x – 1
Giải:
a) A = 4 4 1 1
2 2 x , với mọi x
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi (x + 1) 2 – 1 = 0
2 0 x x
Vậy GTNN của A bằng 4 khi x = 0 hoặc x = – 2 b) B = 2(x – 2)4 – 3(x – 2)2 + 11
= 2 8 79 8 79 4 3 2
2 2 x , với mọi x
ThuVienDeThi.com
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi (x –2) 2 – 4
3 = 0
2
3 2
2
3 2
x
x
Vậy GTNN của B bằng 8
79 khi x = 2 2
3
Ví dụ 3: Tìm GTLN của các biểu thức:
a) A = – x2 + 2x + 4 b) B = 5 – 3x – 8x2
c) C = 4x2 – x4 – 6
Giải: a) A = 5 – (x – 1) 2 5, với mọi x
Vậy GTLN của A bằng 5 khi x = 1.
b) B = 32 169 16
3 8 32 169
2
x , với mọi x
Vậy GTLN của B bằng 32
169 khi x = 16
3 .
c) C = – 2 – (x2 – 2) 2 – 2, với mọi x
Vậy GTLN của C bằng – 2 khi x = 2.
Ví dụ 4: Tìm GTLN của các biểu thức:
a) A = (x + 1)3 – x(x2 – 3) – 5(x – 1)2
b) B = – (x + 2)4 + 3(x – 1)2 + x(x + 22) – 5
Giải: a) A = –2x2 + 16x – 4
= 28 – 2(x – 4)2 28,với mọi x
Vậy GTLN của A bằng 28 khi x = 4. b) B = – (x + 2)4 + 4x2 + 16x – 2
= – (x + 2)4 + 4(x + 2)2 – 18 = – 14 – 14 2 2 2 2 x
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi (x + 2) 2 – 2 = 0
2 2
2 2
x
x
Vậy GTLN của B bằng – 14 khi x = – 2 + 2 hoặc x = – 2 – 2
Ví dụ 5: Tìm GTNN của các biểu thức:
a) A = x(x – 3)(x – 4)(x – 7)
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.