Giáo án Phụ đạo Toán Lớp 9 - Buổi 8
QR

Giáo án Phụ đạo Toán Lớp 9 - Buổi 8

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Tuần 10 - Buổi 8.

Luyện tập: Sự xác định đường tròn tính chất đối xứng của đường tròn.

Ngày soạn: Ngày dạy: I. Mục tiêu bài dạy.

- Củng cố cho học sinh định nghĩa đường tròn, các cách xác định đường tròn. - Rèn một số dạng bài tập: chứng minh nhiều điểm cùng thuộc một đường tròn,…

- Rèn tư duy lôgic, rèn tính kiên trì cho học sinh II. Chuẩn bị.

G: hệ thống BT H: ôn tập III. Hoạt động của thầy và trò

T Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung 1. ổn định tổ chức 9A sĩ số: 37 vắng: lÝ do: 2. Kiểm tra.

3. Bài mới Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết ? ĐN ® tròn ? Các cách xác định đường tròn

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: (Bài 5 SBT tr

128)

Trong các câu sau,

câu nào đúng ? Câu

nào sai ?

a) Hai đường tròn

phân biệt có thể có 2

điểm chung

b) Hai đường tròn

phân biệt có thể có 3

H: trả lời

I, Lý thuyết. 1, Định nghĩa

2, Các cách xác định đường tròn

II, Bài tập Bài 1: (Bài 5 SBT tr 128)

Trong các câu sau, câu nào đúng

? Câu nào sai ?

a) Hai đường tròn phân biệt có

thể có 2 điểm chung

b) Hai đường tròn phân biệt có

thể có 3 điểm chung phân biệt.

c) Tâm của đờng tròn ngoại tiếp

một tam giác bao giờ cũng nằm

trong tam giác ấy.

ThuVienDeThi.com

điểm chung phân

biệt.

c) Tâm của đường

tròn ngoại tiếp một

tam giác bao giờ

cũng nằm trong tam

giác ấy.

Bài 2:

Cho ABC đều,

cạnh bằng 3cm. Bán

kính của đường tròn

ngoại tiếp tam giác

ABC bằng bao

nhiêu ?

GV yêu cầu HS hoạt

động nhóm làm bài 6

HS hoạt động

nhóm

Kết quả

a) Đúng

b) Sai vì nếu có 3 điểm chung

phân biệt thì chúng trùng nhau.

c) Sai vì:

- Tam giác vuông, tâm đường

tròn ngoại tiếp tam giác là trung

điểm của cạnh huyền.

- Tam giác tù tâm đường tròn

ngoại tiếp nằm ngoài tam giác.

Bài 2:

Cho ABC đều, cạnh bằng 3cm.

Bán kính của đờng tròn ngoại

tiếp tam giác ABC bằng bao

nhiêu ?

ABC đều, O là tâm đường tròn

ngoại tiếp ABC  O là giao

của các đờng phân giác, trung

tuyến, đường cao, trung trực 

O  AH (AH  BC)

Trong tam giác vuông AHC

AH = AC. sin600 = 2

3 . 3

R = OA = 3

2

AH = 3

2

. 2

3 . 3

=

3

Cách 2: HC = 2 3 2  BC

OH = HC. tg300 = 2

3

2

3

3

1 

ThuVienDeThi.com

Bài tập 3. Cho tam giác ABC cân ë A, hai đ/cao BD, CE a.CM: 4 điểm B,D,C,E cùng thuộc một ® tròn b.Tính R, biết BD=6cm,CD=4cm c.CM: DE< BC

Bài tập 4. Cho tam giác nhọn ABC .Vẽ đường tròn (o) có đường kính BC , nó cắt các cạnh AB,AC theo thứ tự ë D,E. a) C/M rằng CD v/g với AB, BE v/g với AC b) Gọi K là giao điểm của BE và CD . C/M rằng AK vuông góc với BC. GV. Cho học sinh đọc đầu bài .Gọi học sinh lên bảng vÔ hình và ghi gt/kl.

HS trả lời các câu

hỏi.

Học sinh thực hiện trên bảng.

OA = 2OH = 3

Dạng BT: CM nhiều điểm cùng thuộc một ® tròn 3, Cho tam giác ABC cân ë A, hai ® cao BD, CE a.CM: 4 điểm B,D,C,E cùng thuộc một ® tròn b.Tính R, biết BD=6cm,CD=4cm c.CM: DE< BC

I

E D

C B

A

a.Gọi I là TĐ của BC IB=IC (1) Trong t/g EBCEI=IB=IC (2) CMTT, ta được : DI=IC (3) Từ (1), (2),(3)IB=IC=ID=IE  B,C ,D,E cùng1 ® tròn

b. áp dụng định lÝ Pitago trong tam giác vuông ta có. BC2=BD2+CD2 BC2=36+16 BC2=52 BC= 52

R= 52 2

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.