Tuần 17 - Buổi 16
Luyện tập: Phương trình bậc nhất hai ẩn Ngày soạn: 12/ 2007 Ngày dạy: 12/ 2007 I. Mục tiêu cần đạt
- Rèn luyện kỹ năng viết nghiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn và vẽ đường thẳng biẻu diễn tập nghiệm của các phương trình
- Rèn luyện kỹ năng đoán nhận ( bằng phương pháp hình học) số nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Tìm nghiệm của các hệ đã cho bằng cách vẽ hình và biết thử lại để khẳng định kết quả. II. Chuẩn bị
GV: - Bảng phụ có kẽ sẵn « vuông để thuận lợi cho việc vẽ đường thẳng - Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu
HS: - Ôn tập cách vẽ đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau
- Thước kẻ, compa III. Hoạt động của thầy và trò
T Hoạt động của thầy Hoạt động trò Nội dung 1, ổn định tổ chức 9A : sĩ số : 37 vắng : lÝ do : 2, Kiểm tra 3, Bài mới HĐ 1 : Chữa bài - Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có thể có bao nhiêu nghiệm, mỗi trờng hợp ứng với vị trí tương đối nào của hai đường thẳng.
- Chữa bài tập 9 (a, d) tr 4, 5 SBT
Hai HS lên kiểm tra
H: Lên bảng trình bày
HS1: - Một hệ phương trình hai ẩn có thể có. + Một nghiệm duy nhất nếu hai đường thẳng cắt nhau + Vô nghiệm nếu hai đường thẳng song song + Vô số nghiệm nếu hai đường thẳng trùng nhau
Bài 9 SBT
a)
4 1 y x 4x 9y 3 9 3 5x 3y 1 5 1 y x 3 3
Vì hệ số góc khác nhau ( 3 5 9 4 )
Hai đường thẳng cắt nhau
ThuVienDeThi.com
(Đề bài đa lên bảng phụ) GV yêu cầu hai HS lên bảng, mỗi HS tìm nghiệm tổng quát của một phương trình. GV yêu cầu HS 3 lên vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của hai phơng trình trong cùng một hệ toạ độ rồi xác định nghiệm chung của chúng.
? Hãy thử lại để xác định nghiệm chung của hai phương trình
H: Lên bảng biểu diễn
H: Thử lại
Hai HS lên bảng
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất
d)
2 5 3
1 3
5 2 6
1 3
x y
x y
y x
y x
Vì có hệ số góc bằng nhau, tung độ góc khác nhau II, Luyện tập Bài 7 tr 12 SGK
Hai đường thẳng cắt nhau tại M(1 ; 2) Thử lại : Thay x = 1; y = 2 vào vÕ trái phơng trình (1) VT = 2x + y = 2.1 + 2 = 4 = VP Tương tự, thay x = 1, y = 2 vào vÕ trái phương trình (2) VT = -x + y = -1 + 2 = 1 = VP Vậy cặp số (1 ; 2) là nghiệm của hai phương trình đã cho HS 1: Phương trình 2x + y = 4 (3)
Nghiệm tổng quát
4 2x y
R x
HS 2: Phương trình 3x + 2y = 5 (4) - Thay x = 3 ; y = -2 vào vÕ trái phương trình (4) VT = 3x + 2y = 3.3 + 2. (-2) = 5 = VP Vậy cặp số (3 ; -2) là nghiệm chung
M
y
x 2 1 0 -1
2
4
`
ThuVienDeThi.com
- GV: Cặp số (3 ; -2) chính là nghiệm duy nhất của hệ phơng trình
Bài 8 tr 12 SGK GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
Nửa lớp làm câu a
Nửa lớp làm câu b.
Sau đó GV đưa kết luận đã được chứng minh của bài tập 11 tr 5 SBT để HS nắm được và vận dụng G: Trình bày Cho hệ phương trình
' ' ' c y b x a
c by ax
a) Hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi
' ' b
b a
a b) Hệ phương trình vô nghiệm khi
HS cũng có thể viết nghiệm tổng quát là yR, rồi biểu thị x theo y
H: Đọc và nghiên cứu lời giải
HS nghe GV trình bày và ghi lại kết luận để áp dụng. 1 H lên bảng
của hai phơng trình (3) và (4)
) 4 ( 5 2 3
) 3 ( 4 2
y x
y x
Nghiệm tổng quát
2 5 2 3 y
R x
Bài 8 tr 12 SGK
Hai đường thẳng cắt nhau tại M (3 ; -2) - Thay x = 3 ; y = -2 vào vÕ trái phương trình (3) VT = 2x + y = 2.3 - 2 = 4 = VP
Bài 11 (SBT)
y
0
2 5 x 2
M -2
4
3
2 5
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.