1
Tuần:20 Tiết : 41 Chương II: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN Bài 1: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I .MỤC TIÊU. 1.Kiến thức : Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: Vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình. Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diển đạt bài giải phương trình sau này. Hiểu được khái niệm giải phương trình, bước đầu là quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân. 2.Kỹ năng: Có kỹ năng lấy ví dụ về phương trình, tính giá trị để đi đến nghiệm của phương trình, ghi tập hợp nghiệm và lấy ví dụ về hai phương trình tương đương. 3.Thái độ: Có thái độ hào hứng khi học về phương trình. II .CHUẨN BỊ: Giáo viên: các nội dung cơ bản và bài tập. Học sinh: Bài mới. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài củ: ( không kiểm tra 3. Nội dung bài mới: a.Đặt vấn đề và giới thiệu chương 3 (5 phút) Bài toán tìm x, mà ta thường gặp còn gọi là gì? còn có cách giải nào khác ngoài những cách ma ta đã học , đó là nội dung bài học hôm nay. b.Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
ThuVienDeThi.com
2
* Hoạt động 1: Phương trình một ẩn. GV: Giới thiệu phương trình một ẩn.
Trong bài toán: Tìm x, biết 2x + 5 = 3(x-1) + 2, ta gọi hệ thức 2x + 5 = 3(x-1) + 2 là một phương trình với ẩn số x. ? Vậy phương trình với ẩn x là phương trình có dạng như thế nào? HS: Trả lời khái niệm về phương trình một ẩn. GV: Lấy ví dụ mẩu sau đó cho học sinh hoạt động theo nhóm làm [?1] và [?2] HS: làm ?1 và ?2
GV: Giới thiệu: x=6 ta gọi đó là nghiệm của phương trình 2x + 5 = 3(x-1) + 2.
? Vậy nghiệm của phương trình là gì ? HS: Trả lời. GV: Chốt lại vấn đề.
GV: y.c hs làm ?3 HS: lên bảng trả lời.
? Hệ thức x = m có phải là một phương trình không? ? Phương trình có thể có bao nhiêu nghiệm? GV: Rút ra điều cần chú ý.
* Hoạt động 2: Giải phương trình. GV: Giới thiệu thuật ngữ giải phương trình và tập hợp nghiệm của phương trình.
1. Phương trình một ẩn:
Phương trình có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x. Ví dụ: 2x + 1 = x; 2t - 5 = 3(4 - t) - 7.
[?1]
[?2] Khi x = 6, ta có: VT = 2x + 5 = 2.6 + 5 = 17 VP = 3(6 - 1) + 2 = 17 Vậy x = 6 thoả mản phương trình, x = 6 là nghiệm của phương trình trên.
* Vậy nghiệm của phương trình là giá trị của ẩn làm cho phương trình thoả mản.
* Chú ý: SGK.
2. Giải phương trình. - Quá trình tìm nghiệm của phương trình gọi là giải phương trình. - Tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình gọi là tập hợp nghiệm của phương trình.
ThuVienDeThi.com
3
GV: y/c hs làm ?4 HS: Tiến hành làm và lên bảng trình bày.
* Hoạt động 3: Phương trình tương đương. GV: Phương trình x = -1 và phương trình x + 1 = 0 có nghiệm như thế nào với nhau? HS: Chúng có cùng tập nghiệm với nhau. GV: Hai phương trình đó được gọi là hai phương trình tương đương với nhau, vậy hai phương trình như thế nào gọi là tương đương? HS: Tả lời. GV: Giới thiệu ký hiệu tương đương. GV: y/c hs làm BT5 sgk HS: Suy nghỉ và lên bảng trả lời. GV: Chốt lại bài học.
[?4]
a)Phương trình x = 2 có tập nghiệm là S ={2} b) Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm là S = 3. Phương trình tương đương.
Hai phương trình được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập hợp nghiệm.
Kí hiệu: ( dấu tương đương)
2.Hai phương trình x = 0 và x(x-1) = 0 không tương đương với nhau .
4.Cũng cố -Khái niệm về phương trình một ẩn, các thuật ngữ về nghiệm, phương trình tương đương. 5- Dặn dò: - Học kỷ các khai niệm và các thuật ngữ đã nêu trên. - Làm bài tập 1, 2, 3 SGK. - Đọc phần có thể em chư biết, và xem trước bài phương trình bậc nhất một ẩn. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ……………………………………………………………………………………………… ……………
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.