1
Tuần : 32 Tiết 65
ÔN TẬP CHƯƠNG IV I. Mục tiêu: HS - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải bất phương trình bậc nhất một ẩn và phương trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối. Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi biến đổi. II. Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ. - HS: Nắm kỹ 2 quy tắc biến đổi tương đương và cách mở dấu tuyệt đối. III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra: HS trả lời câu hỏi 1.( SGK/52). 3 Vào bài: Hoạt động thầy -trò Nội dung Hoạt động 1 Hs: Lần lượt trả lời các câu hỏi trong sgk .
Hoạt động 2 : GV: cho HS lần lượt làm bài tập 38c, 39a, c, e, 41a. GV tranh thủ theo dõi bài giải của một số HS HS : làm việc cá nhân rồi trao đổi kết quả ở nhóm.
GV : cho HS giải bài tập 42a, 42c.
HS: có thể trao đổi nhóm bài 42c, sau đú làm việc cá nhân. Kq: 42a) x < - 0,5
A.Lý thuyết
B.Bài tập Bài tập 38c: * Từ m > n, Ta có: 2m > 2n (2 > 0) Suy ra 2m – 5>2n – 5 Bài tập 41a: Giải:
0 4 5.4 4 2 .4
5 4 2
x
x
2 – x < 20 2 – 20 < x -18 < x Tập nghiệm: ... 18 x x Bài tập 42c: (x-3)2 < x2 – 3 x2 – 6x + 9 < x2 – 3 x2 – 6x – x2 < -3 – 9 -6x < -12 x > 2 Tập nghiệm: ... 2 x x Bài tập 43:
ThuVienDeThi.com
2
GV: yêu cầu HS chuyển bài tóan thành bài tóan giải bất phương trình
Bài tập 45b, d. b) |-2x| = 4x + 18 Còn thời gian làm tiếp bài tập 45d. d) |x + 2| = 2x - 10 HS: Cả lớp làm vào vở, một HS lên bảng.
a) 5 – 2x > 0
-2x > -5 2 5 x
Giá trị phải tìm là 2 5 x
Bài tập 45:
b) Khi x 0 hay – 2x > 0 Phương trình đó cho trở thành: -2x = 4x + 18 -2x – 4x = 18 -6x = 18 x = 18 : (-6) x = -3 < 0 (thoả điều kiện) Khi x > 0 ptrình trở thành -(-2x) = 4x + 18 2x – 4x = 18 -2x = 18 -2x = 18 x = 18 : (-2) x = - 9 < 0 (không thoả mãn điều kiện) Kết luận: Tập nghiệm của phương trình là:
3 S
4. Dặn dò
-Học thuộc bài và làm các bài tập còn lại. - Chuẩn bị ôn tập cuối năm IV. Rút kinh nghiệm :
ThuVienDeThi.com
3
Tiết 66
ÔN TẬP CUỐI NĂM I. Mục tiêu Ôn tập và hệ thống hoá các kiến thức cơ bản về phương trình và bất phương trình. Tiếp tục rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình và bất phương trình. II. Chuẩn bị của GV và HS GV :Bảng phụ ghi Bảng ôn tập phương trình và bất phương trình, câu hỏi, bài giải mẫu. HS :Làm các câu hỏi ôn tập học kì II và các bài tập GV đã giao về nhà. III. Tiến trinh lờn lớp : 1.Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ 3.Bài mới Hoạt động thầy -trò Nội dung Hoạt động 1: GV nêu lần lượt các câu hỏi ôn tập đã cho về nhà, yêu cầu HS trả lời để xây dựng bảng sau : 1.Thế nào là 2 phương trình tương đương? 2.Nêu 2 quy tắc biến đổi phương trình
3.Nêu định nghĩa pt bậc nhất 1 ẩn
4.thế nào là 2 bpt tương đương?
5.Nêu Hai quy tắc biến đổi bất phương trinh.
1.Ôn tập về phương trình, bất phương trình 1) Hai phương trình tương đương :Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng một tập nghiệm.
2) Hai quy tắc biến đổi phương trình a) Quy tắc chuyển vế Khi chuyển một hạng tử của phương trình từ vế này sang vế kia phải đổi dấu hạng tử đó. b) Quy tắc nhân với một số. Trong một phương trình, ta có thể nhân (hoặc chia) cả hai vế cho cùng một số khác 0 3) Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn. Phưong trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn. Ví dụ : 2x -1 = 0 4.Hai bất phương trình tương đương:Hai bất phương trình tương đương là hai bất phương trình có cùng một tập nghiệm. 5. Hai quy tắc biến đổi bất phương trinh. a) Quy tắc chuyển vế Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia phải đổi dấu hạng tử đó. b) Quy tắc nhân với một số. Khi nhân hai vế của một bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải : -Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.