Giáo án Hình học 8 tiết 46 Luyện tập 1
QR

Giáo án Hình học 8 tiết 46 Luyện tập 1

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

 Giáo án Hình Học8 Trường THCS Mỹ Quang

Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy

Tuần :27 Ngày soạn:6/03/2010 Ngày dạy:13/03/2010

Tiết : 47 LUYỆN TẬP 1 I. MỤC TIÊU :

Kiến thức : Củng cố ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác. Kĩ năng : Vận dụng các định lý đó để chứng minh các tam giác đồng dạng, để tính các đoạn thẳng hoặc chứng minh các tỉ lệ thức, đẳng thức trong bài tập.

Thái độ : Rèn tính cẩn thận, Chính xác, suy luận của HS II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

Chuẩn bị của GV : Bảng phụ, thước thẳng, compa, êke, phấn màu, bút dạ. Chuẩn bị của HS : Ôn tập các định lý về trường hợp đồng dạng của hai tam giác. Thước kẻ, compa, êke, bảng nhóm, bút dạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1) Tổ chức lớp : (1’) 2) Kiểm tra bài cũ : 7’

Đt Câu hỏi Đáp án Điểm TB

Kh

Nêu các trường hợp đồng dạng của hai tam giác đã học . Tóm tắt mỗi nội dung định lý trên bằng dưới dạng gt và kl . Chữa bài 36/tr79sgk

+Nêu đúng các trường hợp đồng dạng và viết đúng GT;KLcác trường hợp đồng dạng

Xét ABD và BDC có : (gt); A A DAB DBC 

(so le trong) A A ABD BDC 

Do đó ABD BDC (g-g)

2

AB BD 12,5 x hay BD DC x 28,5

x 12,5.28,5 x 18,9 (cm)





5 5

5

5

3)Bài mới :

Giới thiệu bài : (Đặc vấn đề) : Để nắm được các trường hợp đồng dạng của hai tam giác và vận dung các trường hợp đồng dạng của hai tam giác để giải đựơc các dạng toán có liên quan , hôm nay ta tổ chức luyện tập . Từ đó g/v giới thiệu tên bài : Luyện tập 1 .

Tiến trình bài dạy :

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

8’ Hoạt động 1:Luyện tập Cho h/s đọc đề bài . Sau đó yêu cầu h/s nêu yêu cầu đề bài .

Như vậy để tính độ dài của một đoạn thẳng thì ta phải thực hiện như thế nào ? Sau đó gọi 1 h/s lên bảng để thực hiện . Số h/s còn lại thực hiện vào vở .

Sau đó cho h/s nhận xét kết quả bài giải trên .

H/s đọc đề bài . Tính độ dài của một đoạn thẳng .

H/s suy nghĩ . Quy về các trường hợp hai tam giác đồng dạng . Một h/s lên bảng để giải bài tập trên . Số h/s còn lại thực hiện vài vở . H/s tham gia nêu nhận xét kết quả bài giải .

Bài tập 38 SGK trang 79 :

Xét hai tam giác ABC và EDC ta có :

( gt ) . A A ABC CDE 

( đối đỉnh ) . A A BCA BCE  Nên : ABC EDC .

Suy ra : hay  x = AB ED BC DC  3 6 3,5 x 

A B

D

C

3

3,5

2 x

y

E

A B

D C

12,5

28,5

x

ThuVienDeThi.com

 Giáo án Hình Học8 Trường THCS Mỹ Quang

Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy

18’

Sau đó g/v chốt lại cho h/s dạng bài tập trên .

Cho h/s đọc đề bài 39 tr79 SGK, sau đó vẽ hình ghi giả thiết và kết luận cho bài toán .

Như vậy để chứng minh dạng bài tập trên thì phải thực hiện như thế nào ? Sau đó g/v giới thiệu bảng phụ có sơ đồ dưới đây để giải bài tập trên .

OA . OD = OB . OC

 OA OB OC OD 

 AOB COD 

; . A A ABO ODC  A A AOB COD  Như vậy ta phải chứng minh hai tam giác nào đồng dạng ? Hãy chứng minh hai tam giác đó đồng dạng ( h/s chứng minh , g/v ghi lại kết quả trên bảng ) Sau đó yêu cầu h/s nêu nhận xét kết quả chứng minh trên . Tương tự như vậy để chứng minh một tỉ lệ thức ( câu b ) thì người ta có thể thực hiện như thế nào ? Sau đó g/v hướng dẫn cho h/s chứng minh nội dung trên .

Sau đó g/v chốt lại về cách giải các dạng toán có liên quan .

Cho h/s đọc đề bài , sau đó yêu cầu h/s nêu dạng của bài toán trên . Sau đó yêu cầu h/s vẽ hình và nêu giả thiết và kết luận .

H/s chú ý đến nội dung mà g/v chốt lại .

H/s thực hiện theo đề bài .

H/s suy nghĩ để tìm cách giải bài tập trên .

H/s quan sát sơ đồ trên bảng phụ để tìm ra phương pháp giải cho dạng bài tập trên .

Vậy để chứng minh một đẳng thức tích thì ta quy về chứng minh hai tam giác đồng dạng

AOB  COD . H/s đứng tại chỗ để chứng minh .

H/s nêu phần nhận xét của mình .

H/s suy nghĩ để tìm ra cách giải cho loại bài tập trên .

H/s chứng minh theo hướng dẫn của g/v .

= 1,75 3.3,5

6

Mà : hay AB ED AC EC  3 6 2 y 

 y = = 4 . 2.6

3 Bài 39 SGK trang 79 :

GT AB // CD

AB  HK  CD

KL

a/ OA.OD = OB.OC

b/ = OH OK

AB CD Chứng minh: a) Xét hai tam giác AOB và COD , ta có :

( so le trong ) A A ABO ODC

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.