Giáo án Đại số 8 tiết 3 Luyện tập
QR

Giáo án Đại số 8 tiết 3 Luyện tập

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

9

Tuần : 2 Ngày

Tiết 3 : LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU :

1. Kiến thức : HS được củng cố các kiến thức về các qui tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức. 2. Kĩ năng : HS làm thành thạo phép nhân đơn thức , đa thức, áp dụng giải các bài tập tìm x, tính giá trị của biểu thức, chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến … 3. Thái độ : Rèn tính chính xác, cẩn thận II. CHUẨN BỊ :

1. GV : Bảng phụ ghi kết quả bài 11, 13 2. HS : Qui tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức. Bảng nhóm, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1. Tổ chức lớp : 1’ 2. Kiểm tra bài cũ :9’

ĐT Câu hỏi Đáp án Điểm Khá - Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức như SGK Áp dụng : Làm tính nhân a)x2y2 - xy +2y) (x-2y) 1 2 b) (x2 – xy + y2)(x + y)

Quitắc(SGK) a)

 

     

        

     

2 2

2 2

1 x y xy 2y x 2y 2

1 x y x 2y xy x 2y 2y x 2y 2

      3 2 2 3 2 2 2 1 x y 2x y x y xy 2xy 4y 2 b) (x2 – xy + y2)(x + y) = x2(x + y) – xy(x + y) + y2(x + y) = x3 + x2y – x2y – xy2 + xy2 + y3

= x3 + y3

4đ

3đ

3đ

3. Bài mới : * Giới thiệu bài : GV (đvđ) : Tóm tắc hai qui tắc nhân đơn thức với đa thức và nhân đa thức với đa thức ( bằng công thức). Vận dung giải các bài tập sau:

*Tiến trình bài dạy :

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức

30’ Hoạt động 1: LUYỆN TẬP Dạng1:Thực hiện phép tính Bài tập 10a. Yêu cầu 2 HS trình bày theo 2 cách:

C1: Thực hiện theo hàng

HS1: Cách nhân thứ 1

(x2 – 2x + 3)( x – 5) = 2 1

x3 – 5x2 – x2+ 10x + 2 1

2 3

x – 15

Bài tập 10: Cáchù 1

(x2 – 2x + 3)( x – 5) = x3 2 1

2 1

– 5x2 – x2+ 10x + x – 15 2 3

ThuVienDeThi.com

11

ngang C2: Thực hiện theo hàng dọc

*chú ý: Thực hiện từng bước, lưu ý dấu của đơn thức. - Thu gọn chính xác các đơn thức đồng dạng. - Khi thực hiện có thể bỏ qua bước trung gian.

Bài 11 ( sgk) GV : Muốn chứng minh giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến ta làm như thế nào ?

GV : Gọi một HS lên bảng làm GV cho HS nhận xét. GV để kiểm tra kết quả tìm được ta thử thay một giá trị của biến(chẳng hạn x = 0) vào biểu thức rồi so sánh với kết quả.

Bài 12(sgk) - Muốn tính giá trị của biểu thức tại những giá trị cho trước của biêùn ta làm thế nào ? Để tính giá trị của biểu thức này tại các giá trị của x trước hết ta cần làm gì ?

GV gọi HS lần lược lên bảng điền giá trị của biểu thức .

= x3 – 6x2 + x – 15 2 1

2 23

HS2 : cách 2

 

 

  

2

2

3 2

3 2

x x 3 1 x 5 2 5x x + 1 3 x 3x + x 2 2 1 23 x 8x x 15 2 2

HS đọc đề bài

HS : Ta rút gọn biểu thức , sau khi rút gọn, biểu thức không còn chứa biến ta nói rằng biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến. HS cả lớp làm bài vào vở Một HS lên bảng làm

HS nhận xét - Nếu thay x = 0 vào biểu thức ta được : –5.3 + 7 = –8

HS: Thay giá trị của biến vào biểu thức rồi tính

- Thực hiện phép nhân, rút gọn - Thay giá trị của biến x vào biểu thức đã rút gọn. HS : trước hết ta thực hiện rút gọn biểu thức , rồi lần lược thay giá trị của x vào biểu thức rồi tính

= x3 – 6x2 + x – 15 2 1

2 23

* Cách 2

 

 

  

2

2

3 2

3 2

x x 3 1 x 5 2 5x x + 1 3 x 3x + x 2 2 1 23 x 8x x 15 2 2

Bài 11 SGK (x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7 = 2x2 + 3x – 10x –15 – 2x2 + 6x + x + 7 =  8 Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến

Bài 12 SGK Ta có : A = (x2 – 5)(x + 3) + (x + 4)(x – x2) = x3 + 3x2 – 5x – 15 + x2 – x3 + 4x – 4x2 =  x – 15 a) Với x = 0 thì A = – 15 b) Với x = 15 thì A = 30 c) Với x = –15 thì A = 0 d) Với x = 0,15 thì A = –5,15

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.