Giáo án Đại số 8 tiết 15 Chia đa thức cho đơn thức

Giáo án Đại số 8 tiết 15 Chia đa thức cho đơn thức

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Tuần :8 Ngày

Tiết 16 16: §11 §11 CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC

I. MỤC TIÊU :

Kiến thức : HS biết được khi nào đa thức A chia hết cho đơn thức B, hiểu được qui tắc chia đa thức cho đơn thức.

Kĩ năng : Vận dụng tốt qui tắc vào giải bài tập. Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác. II. CHUẨN BỊ :

GV : Bảng phụ ghi bài tập, bút dạ, phấn màu, thước thẳng. HS : Bảng nhóm, bút dạ. Ôn tập quy tắc chia đơn thức cho đơn thức và giải các bài tập theo yêu cầu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Tổ chức lớp : 1’ 2. Kiểm tra bài cũ : 6’

ĐT Câu hỏi Đáp án Điểm TB - Khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B? - Phát biểu qui tắc chia đơn thức cho đơn thức . - Chữa bài tập 41tr7 SBT. Làm tính chia: a) 18x2y2z : 6xyz ; b) 5a3b : ( 2a2b)

- Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A. - Phát biểu qui tắc chia đơn thức cho đơn thức như SGK tr 26 - Bài tập 41tr7 SBT. Làm tính chia: a) 18x2y2z : 6xyz = 3xy ;

b) 5a3b : ( 2a2b) = 5 a 2 

2đ

2đ

3đ 3đ

3. Bài mới :

Giới thiệu bài :1’(đvđ): Nêu qui tắc nhân đa thức với đơn thức? Chia đa thức cho đa thức ta làm thế nào ?

Tiến trình bài dạy :

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức

12’ HĐ1:QUY TẮC HĐ1: Quy tắc : Treo bảng phụ ghi bài ?1 (sgk), yêu cầu HS đọc đề . Yêu cầu HS thực hiện theo hướng dẫn ?1.

GV: Ghi kết quả .

Giới thiệu:5x + 4x2 - gọi 10

3 là thương của phép chia đa thức (15x2y2 + 12x3y2 - 10xy2) cho đơn thức 3xy2. Nhắc laiï cách thực hiện phép chia trên ? Khi chia đa thức A cho đơn thức B ta làm như thế nào ?

HS Đọc đề ?1 Đứng tại chổ trả lời miệng (15x2y2 + 12x3y2 - 10xy2): 3xy2 =15x2y2:3xy2+ 12x3y2:3xy2 - 10xy2: 3xy2

=5x + 4x2 - 10

3

Chia mỗi hạng tử của đa thức cho đơn thức . . . Nêu quy tắc : . . . chia mỗi hạng tử của A cho B rồi

1. Quy tắc

? 1 (15x2y2 + 12x3y2 - 10xy2): 3xy2 =15x2y2:3xy2+ 12x3y2:3xy2 - 10xy2: 3xy2

=5x + 4x2 - 10

3

* Qui tắc : ( SGK) Muốn chia đa thức A cho đơn thức B

ThuVienDeThi.com

GVChốt quy tắc SGK. Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc chia đa thức cho đơn thức . Một đa thức chia hết cho một đơn thức cần những điều kiện gì ?. Yêu cầu HS làm bài 63 (sgk)

Nhận xét .

Chú ý , trong thực tế ta có thể tính nhẩm và bỏ bớt một số phép tính trung gian. . . Ngoài ra ,ta có thể giải bài toán trên bằng cách khác không ? Còn có cách nào thực hiện phép chia dễ dàng hơn không ?. ( chuyển ý ). GV yêu cầu HS thực hiện

cộng các kết quả với nhau .

Nhắc lại quy tắc .

. . tất cả các hạng tử của đa thức phải chia hết cho đơn thức . lên bảng giải . A chia hết cho B , vì các hạng tử của A đều chia hết cho B Kết quả :

= x + xy +3 5 2

17

6 Lắng nghe .

Có đặt nhân tử chung . y2(15x +17xy +18 )

(trường hợp các hạng tử của A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau.

Ví dụ : (SGK) Bài 63 (SGK). A chia hết cho B (vì mỗi hạng tử của A đều chia hết cho B ). Tính (15xy2 +17 xy3 +18y2) :6y2 =

x + xy +3 5 2

17

6

7’ HĐ2:ÁP DỤNG Treo bảng phụ bài ?2(sgk). Yêu cầu HS thực hiện phép chia theo quy tắc đã học . Nhận xét , sửa chữa . Treo bảng phụ ghi ?2 . Em hãy nhận xét bạn Hoa giải đúng hay sai ?. Bạn đã vận dụng phương pháp nào để giải bài toán trên ? Vậy , ta có thể vận dụng phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để thực hiện phép chia . Tương tự :Yêu cầu HS thực hiện phép chia bài b/

Nhâïn xét , sửa chữa Khi chia đa thức cho đơn thức ta có những phương pháp nào ?

Để củng cố lại cách giải chia đa thức cho đơn thức , ta

Ghi đề bài ?2. (4x4 – 8x2y2+15x5y):( - 4x2) =- x2+2y2 – 3x3y

Quan sát bảng phụ . Nhận xét : Bạn Hoa giải đúng . Vận dụng phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử . Lắng nghe .

Lên bảng thực hiện : Kết quả :

= 4x2 -5y - 3

5 HS: Có 2 phương pháp + Sử dụng quy tắc . + Dùng phương pháp đặt nhân tử chung .

?2 : a/Thực hiện phép chia (4x4 – 8x2y2+15x5y):( - 4x2) =- x2+2y2 – 3x3y

b/ ( 20x4y – 25x2y2 – 3x2y):5x2y

= 4x2 -5y - 3

5

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.