Giáo án Đại số 8 tiết 46 Phương trình tích
QR

Giáo án Đại số 8 tiết 46 Phương trình tích

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

 Giáo án Đại Số 8 Trường THCS Mỹ Quang

Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy

Tuaàn 22 Ngaøy soaïn : 10/01/2010 Ngaøy dạy: :18/01/2010

Tiết 46 46 : PHƯƠNG TRÌNH TÍCH I. MỤC TIÊU :

Kiến thức : HS cần nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích (có hai hay ba nhân tử bậc nhất). Kĩ năng : Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, vận dụng để giải phương trình tích. Thái độ : Cẩn thận, chính xác khi làm toán. II. CHUẨN BỊ :

GV : Bảng phụ, máy tính bỏ túi, bút dạ. HS : Ôn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử. Bảng nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Tổ chức lớp : 1’ 2. Kiểm tra bài củ : 7’ ĐT Câu hỏi Đáp án Điểm TB Giải phương trình :

    x 3 1 2x 6 5 3

Giải phương trình :

   

    

         

   

x 3 1 2x 6 5 3 3(x 3) 90 5(1 2x) 15 15 3x 9 90 5 10x 3x 10x 90 5 9 94 7x 94 x 7

Vậy tập nghiệm của phương trình là : S = 94

7   

3

2 2

2

1

3.Bài mới :

Giới thiệu bài (1’):Đặt vấn đề : Phân tích đa thức sau thành nhân tử : P(x) = (x –1)2 + (x + 1)(x – 2) = (x + 1)(x – 1) + (x+1)(x – 2) = (x + 1)(x – 1 + x – 2) = (x +1)(2x – 3)Muốn giải phương trình P(x) = 0 ta có thể vận dụng kết quả phân tích P(x) thành tích (x + 1)(2x – 3) được không ? và lợi dụng như thế nào ?

Tiến trình bài dạy : TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

9’ Hoạt động 1 Phương trình tích và cách giải GV đưa ví dụ 1 tr15 SGK lên bảng Giải phương trình : (x +1)(2x – 3) = 0 Phương trình có dạng một tích bằng 0. Vậy để giải phương trình này ta làm thế nào ? Hãy trả lời ? 2 tr15 SGK ?

a.b = 0  a = 0 hoặc b = 0 Với a, b là hai số. Tương tự đối với phương trình thì : (x +1)(2x – 3) = 0 khi nào ?

Suy nghĩ

Phát biểu : Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì tích bằng 0 ; ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích bằng 0.

1/ Phương trình tích và cách giải

Ví dụ 1: Giải phương trình : (x +1)(2x – 3) = 0

 x + 1 = 0 hoặc 2x – 3 = 0

 x = 1 hoặc x = 3

2 Vậy tập nghiệm cuả phương trình

ThuVienDeThi.com

 Giáo án Đại Số 8 Trường THCS Mỹ Quang

Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy

18’

Hãy giải hai phương trình x + 1 = 0 và 2x – 3 = 0 Phương trình đã cho có mấy nghiệm ? Giới thiệu phương trình (x +1)(2x – 3) = 0 là một phương trình tích. Vậy em hiểu thế nào là một phương trình tích ?

Lưu ý trong bài này ta chỉ xét các phương trình mà hai vế của nó là hai biểu thức hửu tỉ và không chứa ẩn ở mẫu. Để giải phương trình tích A(x).B(x) = 0 ta làm thế nào ? Hoạt động 2 Áp dụng GV Đưa ví dụ 2 tr16 SGK lên bảng Giải phương trình (x +1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x) Làm thế nào để giải phương trình này ?

Gọi một HS lên bảng làm. Nhấn mạnh lại các bước để giải phương trình trên. GV yêu cầu HS làm ? 3 SGK Hãy nêu cách giải phương trình ? Phân tích vế trái thành nhân tử bằng cách nào ?

Gọi một HS ên bảng làm tiếp.

Đưa ví dụ 3 tr16 SGK lên bảng Giải phương trình 2x3 = x2 + 2x – 1 Gọi một HS nêu các bước giải rồi lên bảng thực hiện Lưu ý : Nếu vế trái là tích của nhiều hơn hai nhân tử, ta cũng giải tương tự , cho lần lược từng nhâ tử bằng 0 rồi

Trả lời

Một HS lên bảng làm tiếp

Phương trình có hai nghiệm

x = 1 hoặc x = 3

2 Phương trình tích là một phương trình có một vế là tích các biểu thức của ẩn. Vế kia bằng 0. Trả lời

- Chuyển hạng tử vế phải sang vế trái. - Thực hiện phép tính bỏ dấu ngoặc rồi rút gọn. - Phân tích vế trái thành nhân tử. - Giải phương trình tích. Một HS lên bảng thực hiện. Các HS khác làm vào vở.

- Phân tích vế trái thành nhân tử - Giải phương trình tích Viết x3 – 1 = (x – 1)(x2 + x +1) rồi đặc nhân tử chung (x – 1) Một HS lên bảng thực hiện

Một HS lên bảng giải.

S = 3 1; 2   

* Để giải phương trình có dạng A(x).B(x) = 0 ta áp dụng công thức : A(x).B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

2/ Áp dụng.

Ví dụ 2 : Giải phương trình (x +1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)  (x + 1)(x + 4) – (2 – x)(2 + x) = 0  x2 + 4x + x + 4 – 4 + x2 = 0  2x2 + 5x = 0  x(2x + 5) = 0  x = 0 hoặc 2x + 5 = 0  x …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.