Giáo án Đại số 8 tiết 55 Ôn tập chương II
QR

Giáo án Đại số 8 tiết 55 Ôn tập chương II

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

 Giáo án Đại Số 8 Trường THCS Mỹ Quang

Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy

Tuần:27 Ngày dạy:1/3/2010 Ngày soạn : 28/02/2010

Tiết 55 ÔN TẬP CHƯƠNG II

I. MỤC TIÊU :

Kiến thức : Giúp HS ôn lại các kiến thức của chương (củ yếu là phương trình một ẩn). Kĩ năng : Củng cố và nâng cao kĩ năng giải phương trình một ẩn (phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu). Thái độ : Rèn tính cẩn thận, Chính xác, suy luận của HS II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

Chuẩn bị của GV : Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, phiếu học tập. Chuẩn bị của HS : Làm các câu hỏi ôn chương III và các bài tập ôn tập. Bảng nhóm, bút dạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1) Tổ chức lớp : (1’) 2) Kiểm tra bài cũ : (kết hợp trong tiết ôn tập) 3) Bài mới : Giới thiệu bài :1 (Đặc vấn đề) : Để củng cố lại các kiến thức chủ yếu của chương về phương trình một ẩn củng như cách giải các loại phương trình một ẩn. Hôm nay chúng ta tổ chức ôn tập chương III.

Tiến trình bài dạy :

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

22’ Hoạt động 1: ôn tập phương trình bậc nhất một ẩn Thế nào là hai phương trình tương đương ? cho ví dụ ?

Nêu hai qui tắc biến đổi phương trình ?

Xét xem các cặp phương trình sau có tương đương không ? Vì sao ? a) x – 1 = 0 và x2 – 1 = 0

b) 3x + 5 = 14 và 3x = 9

c) 2x – 1 = 3 và x(2x – 1) = 3x

d)2x = 4 và x2 = 4

e)2x – 1 = 3 và x(2x – 1) = 3x

GV gọi lần lược HS trả lời

Hai phương tình tương đương là hai phương trình có cùng tập nghiệm. HS lấy ví dụ về hai phương trình tương đương HS nêu hai qui tắc biến đổi tương đương như SGK. HS đứng tại chổ trả lời.

a)x – 1 = 0  x = 1 x2 – 1 = 0  x =  1 Vậy 2 phương trình không tương đương. b) Hai phương trình này tương đương vì có cùng tập hợp nghiệm S = {3} c) Hai phương trình tương đương vì có cùng tập nghiệm S =

5 3    d) Hai phương trình này tương đương vì có cùng tập nghiệm S = { 4} e) 2x – 1 = 3  x = 2 x(2x – 1) = 3x  x(2x – 1)  3x = 0  x(2x – 4) = 0  x = 0 hoặc x = 2

ThuVienDeThi.com

 Giáo án Đại Số 8 Trường THCS Mỹ Quang

Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy

10’

Vậy khi nhân hai vế của một phương trình với cùng một biểu thức chứa ẩn thì có thể được một phương trình mới không tương đương. Ví dụ câu e. Nêu câu hỏi 3 SGK Với điều kiện nào của a thì phương trình ax + b = 0 là một phương trình bậc nhất ? (a, b là hằng số) Một phương trình bậc nhất có mấy nghiệm ? GV đưa bài tập 50 tr32 SGK lên bảng. Yêu cầu hai HS lên bảng chữa bài tập.

Cho HS nhận xét.

Nêu lại các bước giải phương trình trên.

Hoạt động 2:Phương trình tích GV đưa bài 51 tr33 SGK lên bảng Hãy nêu cách giải phương trình a ?

GV nhận xét và cho điểm.

Vậy hai phương trình không tương đương.

Với điều kiện a  0 thì phương trình ax + b = 0 là một phương trình bậc nhất

Luôn có một nghiệm duy nhất.

Hai HS lên bảng làm, các HS khác làm vào vở. HS nhận xét.

- Qui đồng mẫu ở hai vế rồi khữ mẫu - Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia. - Thu gọn và giải phương trình tìm được

- Chuyển các hạng tử sang một vế rồi phân tích vế trái thành nhân tử để đưa về phương trình tích. - Giải phương trình tích.

Một HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở.

Bài tập 50 tr32 SGK Giải các phương trình sau a) 3 – 4x(25 – 2x) = 8x2 + x – 300  3 – 100x + 8x2 = 8x2 + x – 300  – 100x + 8x2  8x2  x = – 300  3  101x = 303  x = 3 Vậy tập nghiệm của phương trình là S = { 3 } b)

2(1 3x) 2 3x 3(2x 7 5 10 4 

8(1 3x) 2(2 3x) 20

140 15(2x

20 8 24x 4 6x 140 3 30x 30x 4 140 1 0x 121

 



   Phương trình vô nghiệm Bài 51 tr33 SGK Giải các phương trình sau bằng cách đưa về phương trình tích. a) (2x + 10)(3x – 2) = (5x – 8)(2x + 1)  (2x + 1)(3x – 2)  (5x – 8)(2x + 1) = 0  (2x + 1)(3x – 2 – 5x + 8) = 0  (2x + 1)(2x + 6) = 0  2x + 1 = 0 hoặc 2x + 6 = 0

 x = hoặc x = 3 1 2 

Vậy tập nghiệm của phương

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.